[Training TOEIC] Reading Part at http://lemonvina.com/
KHÓA LUẬN_giải pháp quản trị logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam
ĐỖ
THỊ MINH TÂM
TÓM
LƯỢC
Bài
khóa luận là kết quả của quá trình thực tập, tìm hiểu và phân tích đánh giá về
hoạt động quản trị logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam .
Là một trong doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dây
cáp điện. Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay,
vấn đề quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả nhất và đạt mức
chi phí thấp nhất luôn được lãnh đạo công ty quan tâm hàng đầu. Nếu quản trị tốt
hoạt động logistics sẽ giúp công ty thực hiện được mục tiêu đó. Nhưng các yếu tố
môi trường xung quanh thì luôn biến động không ngừng và tác động mạnh mẽ đến mọi
hoạt động trong công ty theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực. Do đó, công ty
sẽ không tránh khỏi những khó khăn, hạn chế còn tồn tại trong hoạt động quản trị
logistics của mình. Nhiệm vụ của công ty lúc này là nghiên cứu tình hình thực tế
và xác định được nguyên nhân chính yếu từ đó tìm ra giải pháp thích hợp. Dựa
trên cơ sở đó, bài khóa luận sẽ đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động
logistics, thực tiễn hoạt động quản trị logistics, đưa ra nhận xét đánh giá và
đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động quản trị mua hàng, quản trị vận
chuyển, quản trị kho hàng của công ty. Đồng thời đưa ra một số kiến nghị để khắc
phục những khó
khăn.
Quá trình nghiên cứu được tiếp cận bằng phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ
cấp kết hợp với dữ liệu thứ cấp thông qua việc phỏng vấn, quan sát và thu thập
từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Trên cơ sở đó tác giả
đưa ra những nhìn nhận đánh giá về thành công, hạn chế tồn tại và nguyên nhân
phát sinh, những kết quả phân tích, rút ra kết luận về công tác quản trị
logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam. Đây là căn cứ để đưa ra
những giải pháp hợp lý, đóng góp vào sự tăng trưởng hoạt động kinh doanh và nâng
cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông qua khóa luận này, tác giả hi vọng sẽ
đóng góp thêm vào việc nghiên cứu về quản trị logistics trong doanh
nghiệp.
LỜI
CẢM ƠN
Trước hết, tác giả
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho
tác giả học tập tại
trường.
Đặc
biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Th.s Phạm Thị Huyền đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ rất nhiều để tác giả có thể hoàn thành bài khóa luận
này.
Bên cạnh đó,
tác giả cũng xin dành tặng những tình cảm sâu sắc nhất tới các anh/ chị nhân
viên và ban lãnh đạo công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam là những người đã
tạo điều kiện hỗ trợ và cung cấp thông tin cần thiết cho tác giả trong quá trình
thực tập và thu thập tư liệu tại đơn
vị.
Tuy bản thân đã cố
gắng nỗ lực để hoàn thành bài khóa luận này nhưng do thời gian có hạn và với
kiến thức, kinh nghiệm của một sinh viên thực tập còn hạn chế nên sẽ không tránh
khỏi thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô
cùng tập thể nhân viên và ban lãnh đạo công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam
để bản thân có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm thực tế cho
mình.
Xin trân trọng
cảm
ơn!
Đỗ Thị Minh
Tâm
----------------------------
MỤC
LỤC
TÓM
LƯỢC
LỜI
CẢM ƠN
MỤC
LỤC
DANH MỤC
BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ
ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ
VIẾT TẮT
PHẦN MỞ
ĐẦU
1. Tính cấp
thiết của nghiên cứu đề tài
2. Tổng quan
tình hình nghiên cứu của những công trình năm trước
3. Xác lập các
vấn đề nghiên cứu trong đề tài
4. Mục tiêu
nghiên cứu
5. Phạm vi
nghiên cứu
6. Phương pháp
nghiên cứu
6.1. Phương
pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
6.2. Phương
pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
7. Kết cấu khóa
luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái quát
về logistics và quản trị logistics
1.1.1. Khái
niệm logistics và quản trị logistics
1.1.2. Mô hình
quản trị logistics tại các doanh nghiệp
1.1.3. Vai trò
và vị trí của logistics
1.2. Một số
hoạt động logistics chức năng
1.2.1. Quản trị
mua hàng
1.2.2. Quản trị
vận chuyển
1.2.3. Quản trị
kho
1.3. Một số yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics tại các doanh nghiệp nói
chung
1.3.1. Một số
yếu tố môi trường bên ngoài
1.3.2. Một số
yếu tố môi trường bên trong
CHƯƠNG 2.
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH CÁP ĐIỆN
LỰC KEVIN VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu
chung về công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam
2.1.1. Sự hình
thành và phát triển của công ty
2.1.2. Cơ cấu
tổ chức
2.1.3. Ngành
nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
2.1.4. Một số
kết quả kinh doanh liên quan tới hoạt động logistics tại công
ty
2.2. Một số yếu
tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động logistics tại công ty
2.2.1. Một số
yếu tố môi trường bên ngoài
2.2.2. Một số
yếu tố môi trường bên trong
2.3. Thực trạng
hoạt động logistics tại công ty
2.3.1. Quản trị
mua hàng
2.3.2. Quản trị
vận chuyển
2.3.3. Quản trị
kho
2.4. Các kết
luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng
2.4.1. Thành
công đạt được trong hoạt động quản trị logistics tại công ty
2.4.2. Những
khó khăn, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động quản trị logistics
tại công ty
CHƯƠNG 3. ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH CÁP ĐIỆN LỰC KEVIN VIỆT
NAM
3.1. Dự báo các
thay đổi, triển vọng của yếu tố môi trường và phương hướng hoạt động của công ty
trong thời gian tới
3.1.1. Dự báo
các thay đổi, triển vọng của yếu tố môi trường
3.1.2. Phương
hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
3.2. Các đề
xuất giải pháp quản trị logistics tại công ty
3.2.1. Giải
pháp quản trị mua hàng tại công ty
3.2.2. Giải
pháp quản trị vận chuyển tại công ty
3.2.3. Giải
pháp quản trị kho tại công ty
3.3. Các kiến
nghị đối với cơ quan nhà nước và các tổ chức ban ngành
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ
LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
|
Bảng
|
Tên
bảng
|
Trang
|
|
Bảng
2.1
|
Bảng tổng hợp
doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty cáp điện lực Kevin
Việt
|
24
|
|
Bảng
2.2
|
Tình hình bán
hàng phân theo khu vực thị trường từ năm 2011 đến năm
2015
|
24
|
|
Bảng
2.3
|
Danh sách các
nhà cung cấp nguyên vật liệu của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt
|
30
|
|
Bảng
2.4
|
Bảng đơn giá
mua một số nguyên vật liệu chính của công
ty
|
31
|
|
Bảng
2.5
|
Bảng thống kê
kết quả giao hàng của nhà cung cấp từ năm 2013 đến năm
2015
|
32
|
|
Bảng
2.6
|
Chi phí trung
bình ban đầu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đóng trong côngtenơ 40’
(FEU)
|
33
|
|
Bảng
2.7
|
Chất lượng nhôm
thỏi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khi nhập kho nguyên vật
liệu
|
37
|
|
Bảng
2.8
|
Tiêu chí kiểm
tra chất lượng hạt nhựa PVC trước khi nhập kho nguyên vật
liệu
|
37
|
DANH MỤC SƠ ĐỒ,
HÌNH VẼ
|
Hình
|
Tên
hình
|
Trang
|
|
Hình
1.1
|
Mô hình quản
trị logistics tại các doanh
nghiệp
|
7
|
|
Hình
1.2
|
Quá trình lựa
chọn nhà cung
ứng
|
10
|
|
Hình
1.3
|
Quá trình
nghiệp vụ
mua
|
11
|
|
Hình
1.4
|
Quá trình
nghiệp vụ
kho
|
17
|
|
Hình
2.1
|
Cơ cấu tổ chức
công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt
Nam
|
23
|
|
Hình
2.2
|
Quy trình mua
hàng nguyên vật liệu tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt
Nam
|
29
|
|
Hình
2.3
|
Quy trình nhập
kho nguyên vật liệu tại công
ty
|
38
|
DANH MỤC TỪ
VIẾT TẮT
|
Từ viết
tắt
|
Nội dung từ
viết
tắt
|
|
WTO
|
Tổ chức thương
mại thế
giới
|
|
VN
|
Việt
|
|
VC
|
Vận
chuyển
|
|
NLVC
|
Năng lực vận
chuyển
|
|
TTPP
|
Trung tâm phân
phối
|
|
TNHH
|
Trách nhiệm hữu
hạn
|
|
Max
|
Lớn
nhất
|
|
Min
|
Nhỏ
nhất
|
|
NXB
|
Nhà xuất
bản
|
PHẦN MỞ
ĐẦU
1. Tính cấp
thiết của nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh
toàn cầu hóa kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng như một xu thế tất yếu
khách quan thì Việt Nam cũng đang hòa mình vào sự phát triển của nền kinh tế
toàn cầu đặc biệt là sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thương mại thế giới WTO. Một cơ hội mới mở ra cho
Việt Nam đó
là thị trường được mở rộng, hàng hóa được tự do trao đổi, luân chuyển giữa các
quốc gia nhưng đồng thời cũng gặp không ít thách thức từ sức ép cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Lúc này các nghiệp vụ logistics như vận chuyển, kho bãi, bốc dỡ
chất xếp hàng hóa hay hoạt động tìm kiếm đối tác để mua hàng lại càng khẳng định
được vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp kể cả doanh nghiệp thuê dịch vụ logistics và doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ logistics. Trường hợp của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam cũng
không phải là trường hợp ngoại lệ. Công ty luôn coi logistics đóng vai trò then
chốt trong sự phát triển của mình và đã gặt hái được một số thành công nhất định
trong hoạt động logistics. Những thành công phải kể đến là không hoàn toàn bị
phụ thuộc vào công ty cung ứng dịch vụ vận chuyển từ bên ngoài do công ty đã có
đội xe chuyên chở riêng. Công ty có nhà kho riêng để dự trữ thành phẩm. Bên cạnh
những thành công đạt được, công ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam còn gặp phải
một số hạn chế như vẫn còn tình trạng giao hàng chậm, lô hàng giao cho khách bị
hỏng hóc một tỷ lệ vượt quá phần trăm cho phép do thời gian di chuyển dài ngày,
sai lầm trong lựa chọn đối tác không tin cậy, thiếu chuyên nghiệp, hạn chế về
nguồn lực tài chính nên chưa thể đáp ứng ngay được tốt nhất dịch vụ vận chuyển
hàng. Sau một khoảng thời gian
thực tập và tìm hiểu hoạt động logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam, với kiến thức của một sinh viên chuyên ngành quản trị thương hiệu,
cùng với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, tác giả
đã chọn đề tài: “Giải pháp quản trị logistics của công ty
TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam”để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận
tốt nghiệp này.
2. Tổng quan
tình hình nghiên cứu của những công trình năm trước
Hoạt động quản
trị logistics là một hoạt động còn mới mẻ ở
Việt Nam ,
tuy nhiên cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu của các chuyên gia và nghiên
cứu sinh
như:
“Logistics –
Những vấn đề cơ bản”, của GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân - Th.s Kim Ngọc Đạt (2013),
NXB Lao động – Xã hội. Trong cuốn sách này, các tác giả tập trung vào giới thiệu
những vấn đề lý luận cơ bản về logistics và quản trị logistics như khái niệm,
lịch sử hình thành và phát triển của logistics, phân loại
logistics.
Giáo trình
“Quản trị logistics kinh doanh” do TS. Nguyễn Thông Thái và PGS. TS. An Thị
Thanh Nhàn chủ biên (NXB Thống kê, 2011). Cuốn giáo trình này được biên soạn và
giới thiệu nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của đội ngũ giảng viên, học
sinh, sinh viên và các nhà nghiên cứu trong và ngoài trường Đại học Thương Mại.
Giáo trình này dành chương đầu tiên để giới thiệu tổng quan về quản trị
logistics kinh doanh như khái niệm và phân loại logistics, khái niệm và mục tiêu
của quản trị logistics, mô hình quản trị logistics, các quá trình và chức năng
logistics cơ bản, năm chương còn lại đi sâu vào nội dung quản trị logistics cụ
thể như dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, quản trị vận chuyển, quản trị các
hoạt động logistics hỗ trợ, thực thi và kiểm soát
logistics.
Ngoài ra, hiện
nay cũng có một số khóa luận tốt nghiệp viết về hoạt động quản trị logistics
trong doanh nghiệp
như:
Khóa luận
“Giải
pháp hoàn thiện hoạt động quản trị logistics tại công ty TNHH dịch vụ thương mại
và vận chuyển Âu Mỹ” (2009) của tác giả Lưu Thị Diễm Hằng, sinh viên khoa
Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương
Mại.
Khóa luận
“Giải
pháp hoàn thiện hoạt động logistics đầu vào của công ty TNHH Minh Trí”
(2014) của tác giả Lưu Lan Thanh, sinh viên khoa kinh doanh thương mại, trường
Đại học Thương
Mại.
Những nghiên
cứu và đề tài nêu trên chủ yếu tập trung vào tìm hiểu và phân tích đánh giá thực
trạng hoạt động quản trị logistics tại một số doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên,
trên thực tế môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng qua các năm và tại
mỗi doanh nghiệp sẽ có những yêu cầu và hình thức hoạt động khác nhau, do đó
những nghiên cứu và khóa luận trên sẽ khó có thể áp dụng vào những doanh nghiệp
khác. Vì vậy, tác giả xin khẳng định đây là công trình nghiên cứu mang tính duy
nhất của riêng tác giả, có sự kế thừa và phát triển từ các tài liệu, công trình
nghiên cứu liên quan đến hoạt động logistics tại các doanh nghiệp khác. Đề tài
khóa luận “Giải pháp quản trị logistics của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam ”
không trùng lặp với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào trước
đây.
3. Xác lập các
vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Trong khuôn khổ nội dung bài khóa luận sẽ tiến hành tìm hiểu các vấn đề
sau:
Cơ sở lý luận
về hoạt động quản trị logistics nhằm trả lời cho các câu hỏi: khái niệm, vai trò
của hoạt động logistics và quản trị logistics là gì? Mô hình quản trị logistics
tại các doanh nghiệp như thế nào? Một số yếu tố môi trường bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động logistics ra
sao?
Ngoài ra, các
vấn đề được tập trung nghiên cứu trong đề tài chủ yếu xoay quanh việc tìm hiểu
và phân tích thực trạng hoạt động logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam .
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, hướng nghiên cứu sẽ đi trả lời các câu hỏi
trọng tâm cho hoạt động mua hàng, hoạt động vận chuyển, nghiệp vụ kho tại công
ty diễn ra như thế nào? Mua gì? Khi nào thì mua hàng? Tại sao mua? Mua với số
lượng bao nhiêu? Mua của ai? Phương án vận chuyển là gì? (thuê công ty cung ứng
dịch vụ vận tải hay tự trang bị đội xe chuyên chở hàng của công ty hoặc là kết
hợp cả hai?). Cách thức vận hành kho hàng ra sao?…Trên cơ sở phân tích thực
trạng sẽ đưa ra những đánh giá thành công đạt được và những khó khăn, hạn chế
còn tồn tại trong hoạt động logistics của công ty cần phải khắc phục. Nguyên
nhân của những hạn chế là do đâu?. Cuối cùng đi trả lời câu hỏi đặt ra giải pháp
gì để khắc phục những khó khăn, hạn chế đã nêu
trên?
4. Mục tiêu
nghiên cứu
Từ việc nghiên
cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn, phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt
động quản trị logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam ,
khóa luận có mục tiêu
sau:
Thứ
nhất, hệ thống hóa cơ
sở lý luận về hoạt động logistics tại các doanh nghiệp như khái niệm logistics
và quản trị logistics, mục tiêu, vị trí và vai trò logistics, mô hình quản trị
logistics tại các doanh
nghiệp.
Thứ
hai, tìm hiểu và
phân tích thực trạng hoạt động logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam và
đưa ra được những thành công cần phát huy, những tồn tại hạn chế cần khắc
phục.
Thứ
ba, bước đầu đề
xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics tại công ty TNHH cáp điện lực
Kevin Việt Nam đến
năm 2020.
5. Phạm vi
nghiên cứu
v Đối tượng
nghiên cứu: Hoạt động quản
trị logistics của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam .
v Nội dung nghiên
cứu: Nội dung nghiên
cứu của khóa luận tập trung vào một số hoạt động logistics chức năng tại công ty
TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam .
Bao gồm quản trị mua hàng, quản trị vận chuyển, quản trị
kho.
v Thời gian
nghiên
cứu:
Thời gian của
dữ liệu thu thập để nghiên cứu, phân tích và đánh giá hoạt động quản trị
logistics của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam trong
những năm gần đây gồm các năm 2011, 2012, 2013, 2014,
2015.
Thời gian đề
xuất ứng dụng các giải pháp khắc phục hạn chế còn tồn tại trong hoạt động
logistics của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
việt Nam là
trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm
2020.
6. Phương pháp
nghiên cứu
6.1. Phương
pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Thu thập và xử
lý dữ liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của công ty TNHH
cáp điện lực Kevin Việt Nam qua
các năm. Thu thập dữ liệu đã được công ty đăng tải trên trang web riêng của công
ty.
Ngoài ra, dữ
liệu được thu thập từ các nguồn tài liệu nội bộ tại các phòng ban trong công ty
TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam như phòng tài chính, phòng nhân sự, phòng mua
hàng, phòng bán hàng nội địa và phòng bán hàng (xuất khẩu), phòng sản
xuất.
Dữ liệu thứ
cấp được xử lý bằng cách thu thập, phân loại, thống kê, so sánh và đưa ra đánh
giá, các biểu đồ hay hình vẽ minh họa dựa trên các dữ liệu vừa thu thập
được.
6.2. Phương
pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
Các phương pháp
thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp để phục vụ việc nghiên cứu
gồm
Phương pháp
phỏng vấn: lên danh sách câu hỏi và thành phần người tham gia cuộc phỏng vấn.
Tiến hành hỏi người được mời phỏng vấn và thu thập những ý kiến, quan điểm của
họ. Danh sách người được phỏng vấn gồm ban lãnh đạo cùng tập thể nhân viên trong
các phòng ban của công
ty.
Phương pháp
quan sát: trực tiếp quan sát và ghi chép lại các nghiệp vụ logistics diễn ra
thực tế tại công
ty.
Sau
khi thu thập dữ liệu sơ cấp là bước xử lý dữ liệu bằng cách phân loại thông tin
theo từng mục nội dung và kiểm chứng độ tin cậy của thông tin đồng thời kiểm tra
lại một lần nữa tính thích hợp của thông tin đối với vấn đề đang nghiên cứu.
Bước cuối cùng là đưa ra những đánh giá và rút ra kết luận.
7. Kết cấu khóa
luận tốt nghiệp
Ngoài các phần
như tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu; danh mục sơ đồ, hình vẽ;
danh mục từ viết tắt; phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì phần
còn lại của khóa luận tốt nghiệp có kết cấu gồm 3
chương
Chương 1. Một
số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động logistics tại các doanh
nghiệp
Chương 2. Phân
tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị logistics tại công ty TNHH cáp
điện lực Kevin Việt Nam
Chương 3. Đề
xuất giải pháp quản trị logistics tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam
CHƯƠNG 1. MỘT
SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái quát
về logistics và quản trị logistics
1.1.1. Khái
niệm logistics và quản trị logistics
Theo quan điểm
của Ronald Ballou thì logistics là một tập hợp các hoạt động chức năng được lặp
đi lặp lại trong chuỗi cung ứng nhờ đó các nguyên liệu được biến đổi thành thành
phẩm và nhờ đó giá trị của chúng được tăng thêm trong mắt khách hàng. Do đó
logistics là những hoạt động diễn ra trong chuỗi cung ứng, bao gồm dịch vụ khách
hàng, quản lý hàng tồn kho, hoạt động cung ứng, phương tiện giao thông vận tải
và kho chứa hàng…được liên kết với nhau để thực hiện các mục tiêu của chuỗi cung
ứng. Do các nguồn nguyên liệu thô, các nhà máy và các điểm bán hàng trong một
chuỗi cung ứng ở rất xa nhau nên các hoạt động logistics trên đây tái diễn liên
tiếp nhiều lần trước khi một sản phẩm có mặt tại thị trường. Thậm chí, các hoạt
động logistics vẫn được tiếp tục lặp lại khi sản phẩm đã sử dụng và tiếp tục tái
chu kỳ trong kênh
logistics.
Dựa
vào sự phân định này, quản trị logistics được hiểu là một phần của quá trình
chuỗi cung ứng, bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di chuyển
và dự trữ các sản phẩm, dịch vụ, và thông tin có liên quan một cách hiệu lực và
hiệu quả từ các điểm khởi nguồn đén các điểm tiêu dùng theo yêu cầu đơn đặt hàng
của khách hàng – (nguồn: council of supply chain management professional,
2007).
Một cách tiếp
cận khác, theo PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân trong cuốn sách “Quản trị logistics” NXB
Thống kê năm 2006. Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời gian, vận
chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho
đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh
tế.
Theo hội đồng
quản trị logistics - Council of logistics management: Quản trị logistics là một
bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định, thực thi, kiểm soát một
cách hiệu quả dòng lưu chuyển và dự trữ đi kèm dòng thông tin của nguyên vật
liệu, bán thành phẩm, thành phẩm từ điểm xuất xứ tới điểm tiêu dùng nhằm đáp ứng
đúng những yêu cầu và đòi hỏi của khách
hàng.
1.1.2. Mô hình
quản trị logistics tại các doanh nghiệp

Hình 1.1. Mô
hình quản trị logistics tại các doanh
nghiệp
Mô
hình này cho thấy tại các doanh nghiệp, quản trị logistics không phải là một
hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và
tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ việc nhập
nguyên liệu đầu vào cho đến tiêu thụ sản phẩm cuối cùng. Các nguồn đầu vào không
chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết
và công nghệ. Các hoạt động này cũng được phối kết trong một chiến lược kinh
doanh tổng thể của doanh nghiệp từ cấp độ hoạch định đến tổ chức, triển khai và
kiểm soát đồng bộ các hoạt động mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển,
thông tin, bao bì, đóng gói…Chính nhờ vào sự kết hợp này mà các hoạt động kinh
doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo ra được sự thỏa
mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho doanh nghiệp phần giá trị gia
tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh
tranh.
1.1.3. Vai trò
và vị trí của logistics
Quan điểm kinh
doanh hiện đại ngày nay coi logistics là một chức năng độc lập, đồng thời có mối
quan hệ tương hỗ với các chức năng cơ bản khác như sản xuất, tài chính và
marketing trong doanh
nghiệp.
Xét
trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, logistics có vị trí ngày càng quan
trọng và có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia và thế
giới. Phần giá trị gia tăng so logistics tạo ra ngày càng lớn và tác động của
logistics thể hiện qua những khía cạnh sau
đây:
- Logistics là
công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong nước và trên thế giới qua việc cung
cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường. Trong các
nền kinh tế hiện đại, sự tăng trưởng về số lượng của khách hàng đã thúc đẩy sự
gia tăng của các thị trường hàng hóa và dịch vụ trong nước và quốc tế. Logistics
đã giúp các doanh nghiệp làm chủ được toàn bộ năng lực cung ứng của mình qua
việc liên kết các hoạt động cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phồi kịp thời
chính xác. Nhờ đó mà đáp ứng được những cơ hội kinh doanh trong phạm vi toàn
cầu.
- Tối ưu hóa
quá trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản phẩm
tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Logistics hỗ trợ việc di chuyển của nhiều
hoạt động nhờ vào sự quản lý hiệu quả, tạo thuận lợi trong việc bán hàng hóa. Có
thể thấy rằng nếu hàng hóa không đến đúng thời điểm, không đến đúng các vị trí
với các điều kiện khách hàng cần thì khách hàng không thể mua chúng. Việc không
bán được hàng sẽ làm cho mọi hoạt động kinh tế trong chuỗi cung ứng bị vô
hiệu.
- Tiết kiệm và
giảm chi phí phân phối nhờ vào tính chuyên môn hóa trong viêc cung cấp các dịch
vụ logistics chuyên nghiệp. Logistics mang lại hiệu quả cao ở chất lượng dịch
vụ mà còn tiết kiệm tối đa về thời gian và tiền bạc cho mọi quá trình phân phối
vận động trong nền kinh
tế.
- Mở rộng thị
trường trong buôn bán quốc tế, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa hoạt động kinh doanh
và vận tải quốc tế.Trong thời đại toàn cầu hóa, thương mại quốc tế là sự lựa
chọn tất yếu cho mọi quốc gia trong tiến trình phát triển đất nước. Các giao
dịch quốc tế chỉ được thực hiện và mang lại hiệu quả cho quốc gia khi dựa trên
một hệ thống logistics tiết kiệm chi phí và chất lượng cao. Hệ thốn này giúp cho
mọi dòng chảy hàng hóa được lưu chuyển thuận lợi, suôn sẻ từ quốc gia này đến
quốc gia khác nhờ việc cung ứng kịp thời, phân phối chính xác, chứng từ tiêu
chuẩn, thông tin rõ
ràng…
- Logistics
nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Quan điểm
marketing cho rằng, kinh doanh tồn tại dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng
và sự phối hợp các nỗ lực marketing, sự thỏa mãn khách hàng và lợi nhuận công
ty. Logistics đóng vai trò quan trọng với các thành phần này theo cách thức khác
nhau. Nó giúp phối hợp các biến số marketing – mix, gia tăng sự hài lòng khách
hàng, trực tiếp giảm chi phí, gián tiếp làm tăng lợi nhuận trong dài
hạn.
- Tạo ra giá
trị gia tăng về thời gian và địa điểm. Logistics giúp đem sản phẩm đến đứng thời
gian và địa điểm theo yêu cầu của khách hàng để tạo ra giá trị gia tăng về thời
gian và địa điểm. Phần giá trị này cộng thêm cào sản phẩm, mang lại lợi ích cho
khách hàng và doanh nghiệp. Trong xu hướng toàn cầu hóa, khi mà thị trương tiêu
tụ và nguồn cung ứng ngày càng trở nên xa cách về mặt địa lý thì các lợi ích về
thời gian và địa điểm do logistics mang lại ngày càng lớn do yêu cầu kết nối
cung cầu và tiêu dùng sản phẩm trong các chuỗi cung cấp với phạm vi toàn cầu
ngày càng bức thiết. Chính vì vậy mà logistics chiếm vị trí quan trọng tại các
doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh hiện
nay.
1.2. Một số
hoạt động logistics chức năng
1.2.1. Quản trị
mua hàng
v Khái
niệm
Mua hàng là hệ
thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng hàng hóa tại các cơ sở logistics
đáp ứng các yêu cầu dự trữ cho sản xuất và bán hàng của doanh nghiệp với tổng
chi phí thấp nhất. Mục tiêu của nghiệp vụ mua hàng giúp giảm giá thành sản xuất
kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo bổ sung dự trữ hợp lý, đúng cơ
cấu, số lượng, chất lượng hàng hóa, đúng thời gian, đảm bảo ổn định nguồn cung,
phát triển quan hệ với đối tác, hợp tác cùng phát triển.
v Nội dung quản
trị mua hàng
Quản trị mua
hàng gồm nhiều nội dung: xác định số lượng, cơ cấu và tổng giá trị mua, nghiên
cứu và chọn nguồn cung ứng, quyết định chính sách mua, thiết kế và triển khai
quá trình nghiệp vụ mua, kiểm soát
mua…
Quá
trình lựa chọn nhà cung ứng được thực hiện theo hình dưới
đây

Hình 1.2. Quá
trình lựa chọn nhà cung
ứng
Giai đoạn thu
thập thông tin: nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Trước hết cần
thu thập thông tin thứ cấp về các báo cáo tình hình mua và phân tích nguồn cung
ứng trong doanh nghiệp, thông tin trong các ấn phẩm (niên giám, bản tin thương
mại, báo chí, tạp chí…), thông qua những thông tin xúc tiến với nhà cung ứng.
Bên cạnh đó cần phải kết hợp với việc điều tra khảo sát trực tiếp tại các nhà
cung ứng để tăng tính khách
quan.
Giai đoạn đánh
giá, lựa chọn: trước hết cần phân loại các nhà cung ứng theo các tiêu thức cơ
bản, như theo thành phần kinh tế, theo vị trí trong kênh phân phối, theo trình
độ công nghệ…Tiếp theo đánh giá nhà cung ứng theo tiêu chuẩn xác định. Tiêu
chuẩn có thể là sức mạnh marketing, giá cả, chất lượng, sức mạnh tài chính, độ
tin cậy trong giao hàng…Từ đó lượng hóa số điểm cho các nhà cung ứng với quy ước
nhà cung ứng được đánh giá cao sẽ có số điểm cao hơn các nhà cung ứng còn
lại.
Giai đoạn tiếp
xúc, đề nghị: là giai đoạn mà doanh nghiệp cử cán bộ mua thăm nguồn hàng để đưa
ra những đề nghị. Những đề nghị này có tính nguyên tắc thiết lập mối quan hệ
mua, bán giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng. Trên cơ sở đó tiến hành xếp loại
nguồn cung ứng theo thứ tự ưu tiên để tiến hành mối quan hệ mua
bán.
Giai đoạn thử
nghiệm: giai đoạn này nhằm kiểm tra trong một thời gian nhất định các nhà cung
ứng có đảm bảo đạt được những tiêu chuẩn thông qua thương vụ mua bán hay không.
Nếu đạt được có thể xếp nhà cung ứng vào mối quan hệ hợp tác lâu dài, còn nguộc
lại cần chọn và tiến hành thử nghiệm đối với nhà cung ứng tiếp theo trong danh
sách những nhà cung ứng tiềm
năng.
Quá trình
nghiệp vụ mua được thực hiện theo sơ đồ dưới
đây

Hình 1.3. Quá
trình nghiệp vụ
mua
Quyết định mua:
Giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiệp vụ mua là quyết định mua, có nghĩa khi
nào mua, mua cái gì và bao nhiêu, cách thức mua. Mua được tiến hành khi có quyết
định đặt hàng bổ sung dự trữ tùy thuộc vào mô hình kiểm tra dự trữ áp dụng, khi
đòi hỏi đáp ứng lô hàng cung ứng trực tiếp cho khách hàng, khi phải khai thác
các cơ hội trên thị trường (mua mặt hàng mới, mua để tận dụng sự biến động của
giá cả trên thị trường…). Tùy thuộc vào sự biến động giá trên thị trường mà đưa
ra quyết định thời điểm
mua:
§ Mua tức thời:
Mua để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong thời gian hiện tại trong trường hợp giá
mua trên thị trường ổn định hoặc có xu hướng
giảm.
§ Mua trước: Mua
để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong cả thời gian dài trong trường hợp giá mua trên
thị trường tăng nhanh, mua trước sẽ có lợi giá thấp, nhưng không có lợi vì làm
tăng dự
trữ.
Trong giai đoạn
quyết định mua cần phải xác định các phương thức mua
gồm
§ Mua lại không
điều chỉnh là phương thức mua không có những vấn đề gì lớn cần phải điều chỉnh,
thương lượng với nguồn hàng, thường áp dụng với nhà cung ứng đã có mối quan hệ
mua chặt
chẽ.
§ Mua lại có điều
chỉnh là phương thức mua lại nhưng cần thương lượng điều chỉnh để đi đến thống
nhất giữa người mua và người bán về hàng hóa, giá cả, cách thức cung ứng… phương
thức này áp đụng trong những tình thế môi trường thay đổi và những quyết định
mua bán của các bên không phù hợp. Nếu không đi đến thống nhất thì phải chuyển
qua nhà cung ứng
khác.
§ Mua mới là
phương thức bắt đầu tạo lập mối quan hệ với nhà cung ứng để mua trong trường hợp
doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh, hoặc kinh doanh mặt hàng mới, thay đổi công
nghệ chế tạo sản phẩm, hoặc không triển khai được phương thức mua có điều chỉnh,
hoặc xuất hiện nguồn hàng mới với những đề nghị hâp
dẫn.
Xác định nhà
cung ứng: Mỗi thương vụ có thể phải xác định nhà cung ứng tùy thuộc vào nhiều
yếu tố. Những căn cứ để xác định nhà cung
ứng:
§ Căn cứ vào
phương thức mua: Trường hợp mua lại không điều chỉnh hoặc mua lại có điều chỉnh
nhưng hai bên đi đến thống nhất những vấn đề trong mua thì không cần xác định
nhà cung ứng. Trường hợp mua mới hoặc mua lại có điều chỉnh nhưng không đạt được
thỏa thuận giữa các bên thì cần phải xác định lại nhà cung
ứng.
§ Căn cứ vào danh
sách xếp loại các nhà cung ứng: Theo danh sách xếp loại ưu tiên đã nghiên cứu để
chọn nhà cung ứng thay thế cho nhà cung ứng hiện
tại.
§ Căn cứ vào kết
quả đánh giá nhà cung ứng sau những lần mua trước: Sau mỗi thương vụ đều có đánh
giá nhà cung ứng. Những nhà cung ứng không đạt yêu cầu thì cần phải thay thế, do
đó phải xác định lại nhà cung
ứng.
§ Căn cứ sự xuất
hiện nhà cung ứng mới hấp dẫn: Trường hợp này cần phải tiến hành nghiên cứu,
đánh giá nhà cung ứng mới một cách cẩn
thận.
Đặt hàng, ký
hợp đồng mua là việc nhằm tạo nên hình thức pháp lý của quan hệ mua bán. Các
thông tin cần có trong hợp đồng mua bán bao gồm tên và địa chỉ của công ty đặt
hàng, số - ký mã hiệu của đơn đặt hàng, thời gian lập đơn hàng, tên và địa chỉ
của nhà cung cấp, tên/ chất lượng/ quy cách loại vật tư cần mua, sơ lượng vật tư
cần mua, giá cả, thời gian và địa điểm giao
hàng.
Nhập hàng là
quá trình thực hiện đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và đưa hàng hóa vào các cơ sở
logistics. Nội dung cua nhập hàng bao gồm giao nhận hàng hóa và vận chuyển.
Thông thường, nhà cung ứng thường chịu trách nhiệm vận chuyển hàng
hóa.
Đánh giá sau
mua là việc đo lường kết quả sau mua theo các tiêu chuẩn, xác định nguyên nhân
của thương vụ không đáp ứng yêu cầu. Các tiêu chuẩn đánh giá sau mua gồm
có:
§ Tiêu chuẩn lô
hàng: Mức độ đáp ứng yêu cầu mua về số lượng, cơ cấu, chất
lượng.
§ Tiêu chuẩn hoạt
động: Gồm thời gian thực hiện đơn hàng hoặc hợp đồng, tính chính xác của thời
gian và địa điểm giao
nhận.
§ Tiêu chuẩn chi
phí: Mức độ tiết kiệm chi phí trong quá trình
mua.
1.2.2. Quản trị
vận chuyển
v Khái niệm vận
chuyển
Vận chuyển, xét
theo quan điểm quản trị logistics, là sự di chuyển hàng hóa trong không gian
bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của mua bán,
dự trữ trong quá trình sản xuất-kinh
doanh.
v Nội dung quản
trị vận chuyển
Ø Các quyết định
cơ bản về vận chuyển
+ Quyết định
mục tiêu vận chuyển: theo đuổi mục tiêu tối thiểu hóa chi phí hay tối đa hóa
dịch vụ khách hàng. Thông thường luôn có sự đánh đổi giữa hai mục tiêu này.
Nghĩa là nếu theo đuổi một trong hai mục tiêu nêu trên thì mục tiêu còn lại sẽ
khó có thể đạt được. Do vậy phải quyết định lựa chọn một trong hai và phải hy
sinh mục tiêu còn
lại.
+ Quyết định
nguyên tắc vận chuyển: lợi thế nhờ quy mô/ lợi thế nhờ khoảng cách. Tập trung
hóa vận chuyển giảm số lần chuyển
tải.
+ Quyết định
phương tiện vận chuyển và phương thức vận chuyển: phương tiện gì? Vận chuyển đơn
hay đa phương
thức?
+ Quyết định
mạng lưới và tuyến đường vận chuyển hợp lý. Mạng lưới và tuyến đường vận chuyển
cần được thiết kế để đảm bảo sự vận động hợp lý của hàng hóa trong kênh
logsitics theo những điều kiện nhất định. Có nhiều phương án vận chuyển khác
nhau như vận chuyển thẳng đơn giản, vận chuyển thẳng và gom/rải hàng theo tuyến,
vận chuyển qua trung tâm phân phối (TTPP), vận chuyển qua TTPP và gom/rải hàng
theo tuyến, vận chuyển đáp ứng
nhanh.
o VC thẳng đơn
giản: với phương án này tất cả cá lô hàng được chuyển trực tiếp từ nhà cung ứng
tới từng địa điểm của khách
hàng.
o VC thẳng và
gom/rải hàng theo tuyến: gom/rải hàng theo tuyến là hành trình vận chuyển trong
đó xe tải sẽ giao hàng từ một nhà cung ứng tới lần lượt nhiều khách hàng hoặc
gộp các lô hàng từ nhiều nhà cung ứng tới một khách
hàng.
o VC qua TTPP:
theo phương án này không VC trực tiếp tới địa điểm khách hàng mà VC thông qua
một TTPP sau đó mới chuyển các lô hàng tương ứng đến từng địa điểm khách
hàng.
o VC qua TTPP và
gom/rải hàng theo tuyến: thiết kế tuyến đường kết hợp gom/rải hàng để VC từ TTPP
đến các khách hàng khi lô hàng theo nhu cầu của khách hàng tương đối nhỏ, không
chất đầy xe. Như vậy sẽ phải phối hợp nhiều lô hàng nhỏ với nhau để khai thác
tính kinh tế theo quy mô và giảm số lần vận chuyển không tải. Còn TTPP được sử
dụng để tập hợp các lô hàng lớn được vận chuyển từ các nhà cung ứng ở khoảng
cách xa tới dự trữ tại
đó.
o VC đáp ứng
nhanh: là phương thức vận chuyển phối hợp nhiều phương án kể trên để tăng mức độ
đáp ứng và giảm chi phí trong hệ thống logistics. Mục tiêu cao nhất là đáp ứng
yêu cầu về thời gian, địa điểm, khối lượng, cơ cấu hàng vận chuyển tới khách
hàng.
Ø Lựa chọn đơn vị
vận
tải
Quy trình lựa
chọn đơn vị vận tải gồm các bước dưới
đây
+ Bước 1: Xác
định các tiêu chuẩn đánh giá. Bao gồm chi phí vận chuyển, thời gian vận chuyển,
độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt, sự an toàn hàng
hóa.
o Chi phí vận
chuyển: gồm cước phí vận chuyển, chi phí tại bến thêu bến bãi, phí bốc dỡ chất
xếp hàng hóa, phí bảo hiểm, chi phí thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập
khẩu.
o Thời gian vận
chuyển: bao gồm tổng thời gian cận chuyển trọn gói từ khi chủ hàng gửi từ điểm
xuất phát tới tận địa điểm khách hàng yêu cầu, trong đó gồm các yếu tố liên quan
như tốc độ của phương tiện vận chuyển quyết định lớn nhất đến thời gian giao
nhận hàng, thời gian bốc dỡ và chất xếp hàng hóa sang phương tiện vận tải
khác.
o Độ tin cậy: thể
hiện qua tính ổn dịnh về thời gian và chất lượng dịch vụ chuyên chở hàng hóa
trong những điều kiện xác định. Các yếu tố tác động đến độ tin cây là thời tiết,
tình trạng giao thông, số lần dừng lại trên tuyến, thời gian tập hợp và giao
nhận hàng hóa trên
đường.
o Năng lực vận
chuyển (NLVC): cho biết khối lượng hàng hóa và địa bàn hoạt động mà đơn vị vận
tải có thể chuyên chở được trong một khoảng thời gian nhất định thể hiện qua số
lượng phương tiện vận tải và các thiết bị đi kèm. NLVC còn thể hiện ở khả năng
tiếp cận đến đúng địa điểm và vị trí theo yêu cầu của khách
hàng.
o Tính linh hoạt:
khả năng đáp ứng nhanh chóng và kịp thời của đơn vị vận tải trong những tình
huống ngoài kế hoạch và hợp đồng cận
chuyển.
o An toàn hàng
hóa: đảm bảo hàng hóa được nguyên vẹn, không bị va đập, hỏng hóc, hao hụt trong
quá trình vận
chuyển.
+ Bước 2: Xác
định tầm quan trọng của mỗi tiêu chuẩn. Tầm quan trọng của mỗi tiêu chuẩn được
các định theo hệ số phù hợp với quan điểm của người nhận hàng. Có thể xếp hạng
mức độ quan trọng theo thứ tự hệ số 1 là quan trọng nhất, hệ số 3 ít quan trọng
nhất.
+ Bước 3: Đánh
giá kết quả theo từng tiêu chuẩn của từng đơn vị vận tải. Đánh giá bằng cách cho
điểm theo thanh điểm từ 1 đến 3, với 1 là tốt nhất và 3 là kém nhất. Điểm đánh
giá này phải nhằm phản ảnh cả yếu tố số lượng và chất
lượng.
+ Bước 4: Xác
định tổng số điểm. Tổng số điểm đánh giá được xác định bằng cách nhân điểm thực
hiện tiêu chuẩn với hệ số quan trọng để được điểm đánh giá từng tiêu chuẩn, sau
đó cộng điểm đánh giá các tiêu chuẩn sẽ được tổng số điểm. Người vận chuyển nào
có tổng số điểm đánh giá thấp nhất là người có năng lực vận chuyển đạt yêu cầu
cao nhất.
+ Bước 5: Cân
nhắc và lựa
chọn
+ Bước 6: Giám
sát và đánh giá việc lựa chọn. Công tác giám sát và đánh giá là hết sức cần
thiết sau một khoảng thời gian nhất định để rút kinh nghiệm và nâng cao chất
lượng dịch vụ hoặc lựa chọn dịch vụ vận tải khác phù hợp hơn.
1.2.3. Quản trị
kho
v Khái
niệm
Kho là loại
hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản, chuẩn bị hàng hóa nhằm
cung ứng hàng hóa cho khách hàng với mức dịch vụ cao nhất và chi phí thấp
nhất.
Nghiệp vu kho
bao gồm hệ thống các mặt công tác được thực hiện đối với hàng hóa trong quá
trình vận động qua kho nhằm đáp ứng cho quá trình trao đổi hàng hóa qua kho với
chi phí thấp
nhất.
v Nội dung quản
trị
kho
Ø Các quyết định
cơ bản trong quản trị
kho
Quyết định về
tính sở hữu là quyết định của doanh nghiệp tự đầu tư xây và khai thác kho riêng
hay thuê không gian chứa hàng trong một khoảng thời gian nhất
định.
Quyết định về
mức độ tập trung. Doanh nghiệp cần quyết định sẽ sử dụng bao nhiêu kho? Ít kho
với quy mô lớn hay nhiều kho với quy mô nhỏ? Địa điểm kho ở khu vực nào gần thị
trường/ gần nguồn hàng? Các quyết định trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau. Phụ thuộc vào quy mô, cơ cấu, tốc độ phát triển của thị trường mục tiêu.
Phụ thuộc vào nguồn hàng. Số lượng, quy mô, cơ cấu nguồn hàng cung ứng cho thị
trường. Vị trí phân bố nguồn hàng cả về địa điểm và khoảng cách.Quyết định mức
độ tập trung còn phụ thuộc vào điều kiện giao thông vận tải (mạng lưới đường
giao thông, hạ tầng cơ sở kỹ thuật của các điểm dừng đỗ, phương tiện vận tải,
cước phí vận
chuyển…).
Quyết định bố
trí không gian kho. Kho hàng hóa phải được thiết kế sao cho đảm bảo đáp ứng
nhanh quá trình mua bán hàng hóa qua kho, phải hợp lý hóa việc phân bố dự trữ
trong kho và đảm bảo chất lượng hàng hóa. Vì vậy cần lưu ý đến những nguyên tắc
thiết kế và quy hoạch mặt bằng kho hàng hóa như sau: sử dụng hiệu quả mặt bằng
kho, sử dụng tối đa độ cao của kho, sử dụng hiệu quả thiết bị bốc dỡ, chất xếp,
di chuyển hàng hóa theo đường thẳng nhằm tối thiểu hóa khoảng cách di chuyển của
hàng trong
kho.
Ø Nghiệp vụ
kho

Hình 1.4. Quá
trình nghiệp vụ
kho
o Nghiệp vụ tiếp
nhận hàng: tiếp nhận là công đoạn trung gian giữa quá trình nghiệp vụ mua hàng,
nghiệp vụ vận chuyển và nghiệp vụ kho. Việc tiếp nhận hàng phải đảm bảo yêu cầu
xác định trách nhiệm vật chất cụ thể giữa đơn vị cung ứng với người nhận hàng và
phải được kiểm tra thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp, kiểm tra ciệc
thực hiện hợp đồng mua bán và vận chuyển giữa các bên. Đồng thời phải đảm bảo
tiếp nhận kịp thời, nhanh chóng và chính xác. Yêu cầu này nhằm tiết kiệm thời
gian hàng hóa dừng lại ở công đoạn tiếp nhận, do đó giải phóng nhanh phương tiện
vận tải, nhanh chóng đưa hàng hóa vào nơi bảo quản. Tính kịp thời và nhanh chóng
không được làm ảnh hương đến tính chính xác trong việc kiểm tra số lượng và chất
lượng hàng
hóa.
o Quá trình tác
nghiệp trong kho: đây là công đoạn cơ bản và phức tạp nhất, quyết định chất
lượng công tác kho, thực hiện tốt chức năng của kho hàng hóa, yêu cầu với quá
trình nghiệp vụ kho. Quá trình tác nghiệp kho gồm bốn nội dung phân bố và chất
xếp hàng hóa ở kho, chăm sóc và giữ gìn hàng hóa, tập hợp đơn hàng và chuẩn bị
giao hàng.
- Chất xếp hàng
vào vị trí phân theo nguyên tắc khu vực và theo loại hàng. Đảm bảo dễ tìm, dễ
thấy, dễ lấy, dễ kiểm kê hàng hóa, đảm bảo tính thẩm mỹ cho kho
hàng.
- Bảo quản,
chăm sóc hàng hóa: nhằm giữ cho hàng hóa được nguyên vẹn, không bị hư hỏng, hao
hụt.
- Tổng hợp lô
hàng: quá trình này bao gồm kiểm tra thông tin về đơn đặt hàng và tình hình hàng
hiện có trong kho. Chọn và lấy hàng ra khỏi nơi bảo quản. Tách/ghép hàng theo
từng đơn đặt hàng rồi tổng hợp lô hàng theo địa chỉ của khách
hàng.
- Chuẩn bị gửi
hàng: sau khi tổng hợp lô hàng theo đúng yêu cầu của khách thì tác nghiệp tiếp
theo là đóng gói, dãn nhãn, và xếp theo thứ tự vào của phát hàng để sẵn sàng cho
việc vận
chuyển.
o Phát hàng: phát
hàng là công đoạn nghiệp vụ cuối cùng thể hiện chất lượng của toàn bộ quá trình
nghiệp vụ kho. Phát hàng bao gồm các thao tác nghiệp vụ để chuyển giao hàng hóa
cho các đối tượng nhận hàng, đó là những thao tác
sau:
- Xếp lịch chạy
xe theo thứ tự ưu tiên về mức độ cấp bách và thời hạn thực hiện đơn
hàng.
- Chất hàng lên
xe
- Kiểm tra
chứng từ, hóa đơn thanh toán và lệnh xuất kho, làm chứng từ giao hàng, làm giấy
phép vận
chuyển
- Kiểm tra theo
dõi tình hình giao hàng, số lượng hàng
xuất.
1.3. Một số yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics tại các doanh nghiệp nói
chung
1.3.1. Một số
yếu tố môi trường bên ngoài
v Cơ sở hạ tầng
bên ngoài cho hoạt động logistics: cơ sở hạ tầng được xem là yếu tố cần thiết để
triển khai hoạt động logistics. Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống đường giao thông,
nhà kho, bến bãi. Một ví dụ điển hình là Việt Nam là một trong số những quốc gia
có lợi thế cho việc phát triển vận tải biển với đường bờ biển dài khoảng 3260 km
trải dài khắp cả nước cùng nhiều vùng vịnh, cửa sông nối liền với châu Á Thái
Bình Dương. Đây là điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại diễn ra
trong đó có hoạt động logistics - vận tải đường biển phục vụ hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa. Tuy nhiên xét trên phương diện khác, hệ thống giao thông đường bộ
của Việt Nam hầu
hết chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nhiều tuyến đường nhỏ hẹp, hay xảy ra tình
trạng tắc đường vì thế chưa thể đáp ứng được ngay dịch vụ khách hàng một cách
tốt nhất. Chi phí vận chuyển cao, thời gian vận chuyển bị kéo dài khiến cho hiệu
quả logistics không cao. Có thể nói nếu cơ sở hạ tầng được đầu tư tốt sẽ làm
tăng hiệu quả hoạt động logistics và ngược lại nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ gây
ra tác động
xấu.
v Hệ thống pháp
luật, chính sách nhà nước liên quan đến hoạt động logistics. Mọi hoạt động kinh
tế trong đó đã bao gồm hoạt động logistics đều phải tuân thủ chính sách, pháp
luật nhà nước. Với mỗi một nghiệp vụ trong lĩnh vực logistics đều có quy định
của pháp luật như trong hoạt động vận chuyển có bộ luật hàng hải, luật giao
thông đường thủy nội địa, luật giao thông đường bộ…Đặc biệt khi mở rộng quan hệ
kinh tế quốc tế thì các doanh nghiệp đều phải tuân thủ luật pháp, cam kết quốc
tế trong đó đã quy định quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên. Nếu vi
phạm sẽ buộc phải chịu xử lý trước pháp luật. Mặc dù đang trong quá trình hoàn
thiện bổ sung nhưng pháp luật Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập, và chồng chéo
gây khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics. Chính phủ
Việt Nam đã
ban hành nghị định 140/NĐ-CP ngày 05/9/2007, quy định chi tiết luật Thương mại
và điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhưng nghị định này vẫn còn chưa phù
hợp với các hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics hiện nay. Đặc biệt là những
quy định liên quan đến việc các doanh nghiệp nước ngoài muốn tham gia vào thị
trường logistics ở nước ta. Vì vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động logistics thì
đòi hỏi hành lang pháp lý thông thoáng, tạo điều kiện hơn nữa cho các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, và điều cần thiết là nhanh chóng sửa
đổi, bổ sung quy định có liên
quan.
v Áp lực cạnh
tranh: cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics là
điều tất yếu. Cạnh tranh là động lực để phát triển. Tuy nhiên, có nhiều doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics có hành vi cạnh tranh không lành mạnh,
mưu lợi trước mắt mà bất chấp tất cả để chuộc lợi, có hành vi lừa gạt đối tác
gây thiệt hại cho các doanh nghiệp
khác.
1.3.2. Một số
yếu tố môi trường bên trong
v Nguồn nhân lực
logistics: bao gồm kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn trong nghề. Con
người luôn được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu cho việc phát triển của doanh
nghiệp nói chung. Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều có sự tham gia của nhân
tố con người trong suốt quá trình hoạch định, thực thi và sau cùng là hoạt động
kiểm soát, điều chỉnh. Nguồn nhân lực chất lượng cao
sẽ
v Nguồn tài
chính: nguồn lực tài chính là yếu tố không thể thiếu cho việc thực thi hoạt động
logistics. Nguồn tài chính được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng nhà kho, phương
tiện vận chuyển, trả công lao
động…
v Cơ sở hạ tầng
cho hoạt động logistics của công ty: bao gồm hạ tầng phần cứng như phương tiện
vận chuyển, nhà kho, trung tâm phân phối, và hệ thống thông tin để kết nối các
hoạt động logistics chức năng tạo thành một hệ thống hoạt động nhất quán, thông
suốt. Cơ sở hạ tầng cho hoạt động logistics đòi hỏi phải được đầu tư thiết kế
đồng bộ thì mới đem lại hiệu quả hoạt động
cao.
CHƯƠNG 2. PHÂN
TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH CÁP ĐIỆN LỰC
KEVIN VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu
chung về công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam
2.1.1. Sự hình
thành và phát triển của công ty
- Tên công
ty: CÔNG TY TNHH CÁP ĐIỆN LỰC KEVIN
VIỆT NAM
- Tên giao dịch
tiếng anh: KEVIN VIETNAM POWER CABLE
CO.,LTD
- Địa chỉ: Số
116 Hà Huy Tập - Thị trấn Yên Viên - Huyện Gia Lâm - Hà
Nội
- Điện
thoại: +84. (04).
38780960
- Thư điện
tử: info@kevincable.com
- Trang
web: http://www.kevincable.com
- Loại hình
doanh nghiệp: Công
ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam là công ty liên doanh giữa Tổng công ty Điện
lực Thành phố Hà Nội thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) nắm giữ 40.95%
cổ phần và công ty cổ phần Kevin giữ 59.05% cổ phần.
- Thời gian
hoạt động từ khi thành lập đến nay: 18
năm
· Lịch sử hình
thành và phát triển
Năm
1997: thành
lập ngày 20 tháng 6 năm 1997 với tên gọi công ty DAVIPCO là liên doanh giữa công
ty cáp điện DAESUNG Hàn Quốc với nhà máy cơ khí Yên Viên thuộc công ty sản xuất
thiết bị điện Đông
Anh.
Năm
2005: công
ty cáp điện lực Nexans Pháp mua lại phần vốn của DAESUNG Hàn Quốc, năm 2005 nhà
máy cơ khí Yên Viên cổ phần hóa thành công ty cơ khí điện lực, phần vốn trong
liên doanh được chuyển cho tổng công ty điện lực Hà Nội quản lý, công ty được
đổi tên thành công ty cáp điện lực Nexans Việt Nam (Nexans
Vietnam).
Năm
2013: do
chiến lược tái cấu trúc của tập đoàn Nexans, Nexans Pháp rút toàn bộ vốn khỏi
Việt Nam ,
phần vốn nước ngoài của Nexans được chuyển giao cho công ty cổ phần Kevin và đổi
tên thành công ty cáp điện lực Kevin
Việt Nam .
Năm
2015: tháng
7 năm 2015 công ty được đổi tên thành công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam .
2.1.2. Cơ cấu
tổ chức
Để quản lý và
điều hành tốt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
có môt bộ máy tổ chức quản lý. Tuỳ thuộc vào quy mô loại hình doanh nghiệp, tuỳ
thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất cụ thể mà lập ra bộ máy quản lý sao cho
phù hợp. Với công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam ,
chuyên sản xuất và kinh doanh cáp điện cũng không thể lơi là trong quá trình
quản lý. Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo cấp chức năng. Đứng đầu là Tổng
giám đốc, giúp việc cho tổng giám đốc là phó tổng giám đốc. Bên dưới là các
phòng ban chức năng. Cơ cấu bộ máy được chuyên môn hoá tới từng phòng ban, bộ
phận. Cụ thể được thể hiện như
sau:
- Tổng giám
đốc: Tổng giám đốc là bà Hà Thị Thông- người đứng đầu doanh nghiệp có vai trò ra
quyết định và quản lý chung mọi hoạt động trong công
ty.
- Phó tổng giám
đốc: Ông Nguyễn Minh Dũng hiện giữ chức vụ phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm
quản lý và điều phối các hoạt động theo sự chỉ đạo của tổng giám
đốc.
- Phòng bán
hàng (nội địa): Ông Phạm Quang Đạt hiện là trưởng phòng bán hàng nội địa. Phòng
này có chức năng tổ chức, kiểm soát hoạt động bán hàng trong thị trường nội
địa.
- Phòng bán
hàng (xuất khẩu): Bà Trần Thị Hiền hiện là trưởng phòng bán hàng (xuất khẩu).
Phòng có chức năng tổ chức, kiểm soát bán hàng trên thị trường nước
ngoài.
- Phòng mua
hàng: Ông Lê Đức Minh hiện là trưởng phòng mua hàng. Phòng chịu trách nhiệm tìm
kiếm nhà cung cấp, đàm phán mua nguyên vật liệu để sản xuất, mua các dịch vụ của
nhà cung cấp khác như dịch vụ vận chuyển hàng hóa, dịch vụ thanh
toán…
- Phòng hành
chính nhân sự: Bà Nguyễn Phương Nga hiện là trưởng phòng hành chính-nhân sự.
Phòng có chức năng quản lý và
lưu trữ hồ sơ
cán bộ theo phân cấp quản lý nhân viên và
tổ chức bộ máy quản lý: tuyển dụng, khen thưởng kỷ
luật...
- Phòng tài
chính: Bà Phan Minh Thu hiện là trưởng phòng tài chính. Phòng có chức
năng Kiểm
tra, kiểm soát việc thu, chi và thanh toán các khoản nợ, nộp ngân sách cho nhà
nước và trả
lương cho nhân viên và lập báo cáo theo định kỳ.
- Phòng sản
xuất: Ông Nguyễn Xuân Tiến hiện là trưởng phòng sản xuất. Phòng có chức năng lập
kế hoạch sản xuất và tiến hành sản xuất các thiết bị điện như dây điện, cáp
điện.
- Phòng chất
lượng: Ông Vương Thế Huynh hiện là trưởng phòng chất lượng. Chức năng của phòng
là lên các biện pháp quản lý chất lượng, thực hiện và kiểm soát chất lượng sản
phẩm và quy trình xản xuất theo đúng tiêu chuẩn của công ty yêu cầu nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm và tránh lãng phí do sản phẩm lỗi, đáp ứng tốt nhất nhu
cầu khách
hàng.
- Phòng sửa
chữa cơ điện: Ông Chu Văn Huỳnh hiện là trưởng phòng sửa chữa cơ điện. Vai trò
là kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, dây chuyền công nghệ sản xuất của công
ty.

Hình 2.1. Cơ
cấu tổ chức công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam
Nguồn: Phòng hành
chính nhân sự
2.1.3. Ngành
nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty TNHH
cáp điện lực Kevin Việt Nam sản
xuất và kinh doanh dây cáp điện lực bao gồm cáp trần và cáp bọc, dây điện
từ. Danh
mục sản phẩm của công ty bao gồm cáp điện trần các loại như dây cáp lõi nhôm phi
9.5 mm, dây nhôm hợp kim, dây nhôm lõi thép mạ kẽm, dây nhôm hợp kim lõi thép,
dây chống sét, cáp điện bọc các loại như cáp nhôm vặn xoắn loại 2 lõi, 3 lõi, 4
lõi, cáp nhôm bọc nhựa, ngoài ra công ty còn sản xuất và kinh doanh dây điện
từ.
Dây cáp điện là
yếu tố đầu vào của nhiều lĩnh vực như truyền tải điện năng, sản xuất ô tô, động
cơ…Vì thế nhu cầu tiêu thụ cho sản phẩm dây cáp điện là rất lớn và có xu hướng
tăng theo các năm. Ngành sản xuất kinh doanh dây cáp điện của công ty đứng trước
cơ hội đầy triển vọng phát triển ở cả thị trường trong nước và quốc
tế.
2.1.4. Một số
kết quả kinh doanh liên quan tới hoạt động logistics tại công
ty
Bảng 2.1. Bảng
tổng
hợp
Doanh thu, chi
phí, lợi nhuận của công ty cáp điện lực Kevin
Việt Nam (2011-
2015)
ĐVT: Triệu
USD
|
Năm
|
2011
|
2012
|
2013
|
2014
|
2015
|
|
Doanh thu
(1)
|
22.94
|
13.35
|
8.32
|
14.72
|
15.72
|
|
Chi phí
(2)
|
16.85
|
11.05
|
4.6108
|
8.84
|
10.23
|
|
Lợi nhuận trước
thuế
(3)=(1)-(2)
|
6.09
|
2.3
|
3.7092
|
5.88
|
5.49
|
|
Lợi nhuận sau
thuế
(4)
|
4.7502
|
1.794
|
2.89
|
4.5864
|
4.2822
|
Nguồn: Báo cáo kết quả
hoạt động kinh
doanh
Từ bảng số liệu
trên cho thấy công ty hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có lãi trong các năm
gần đây. Đặc biệt các năm 2011, năm 2014, năm 2015 thì lợi nhuận sau thuế của
công ty đạt trên bốn triệu đô la Mỹ. Tuy nhiên năm 2012, lợi nhuận công ty giảm
sút mạnh so với năm 2011 trước đó, chỉ đạt 1.794 triệu đô la Mỹ. Nguyên nhân là
do đây là thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới nên việc sản xuất kinh doanh gặp
nhiều khó khăn. Năm 2013 lợi nhuận có tăng so với năm 2012 là tín hiệu phục hồi
sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới.
Bảng 2.2. Tình
hình bán hàng phân theo khu vực thị trường từ năm 2011 đến
2015
ĐVT:
%
|
Năm
|
2011
|
2012
|
2013
|
2014
|
2015
|
|
Trong
nước
|
45
|
60
|
21
|
35
|
34
|
|
Nước ngoài
(Xuất
khẩu)
|
55
|
40
|
79
|
65
|
66
|
Nguồn: Phòng bán hàng
nội địa và xuất
khẩu
Công ty kinh
doanh trên cả hai thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Nhìn chung
công ty chủ yếu xuất khẩu hàng ra nước ngoài. Quan sát bảng 2.2 có thể thấy rằng
hàng xuất khẩu nhiều hơn hàng bán nội địa vào các năm 2011, 2013, 2014, 2015.
Tuy nhiên năm 2012 hàng được bán trong nước nhiều hơn là đem đi xuất khẩu nguyên
nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến sụt
giảm sức mua tại thị trường nước
ngoài.
2.2. Một số yếu
tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động logistics tại công ty
2.2.1. Một số
yếu tố môi trường bên ngoài
v Cơ
sở hạ tầng cho hoạt động logistics: Cơ sở hạ tầng cho hoạt động logistics nói
chung bao gồm hệ thống các nhà kho, bến bãi, trang thiết bị và hệ thống đường
giao thông cùng đội phương tiện vận tải (xe ô tô, máy bay, tàu thủy, toa xe, đầu
kéo…). Các phương tiện này tham gia dịch chuyển các lô hàng giữa các điểm thu
gom và giao trả khác nhau. Vì vậy hoạt động vận chuyển hàng hóa sẽ chịu tác động
nhiều bởi chất lượng của hệ thống đường giao thông. Tại
Việt Nam , hầu hết
tuyến đường giao thông nhỏ, hẹp, hay xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông vào giờ
cao điểm khiến cho thời gian vận chuyển kéo dài và đẩy cước phí vận chuyển lên
cao. Mặt khác, do không đủ năng lực vận chuyển hàng hóa nên công ty TNHH cáp
điện lực Kevin Việt Nam thuê các nhà
cung ứng dịch vụ vận tải khác. Các doanh nghiệp vận tải có đội phương tiện đủ về
qui mô, phù hợp với chủng loại hàng sẽ là nhân tố quan trọng để đảm bảo lô hàng
được giao đúng hạn thời gian qui định. Trong trường hợp các nhà vận tải không
đủ, thậm chí không có phương tiện chuyên chở các lô hàng, khi đó họ không thể
chủ động để tổ chức vận tải, có thể phải kéo dài thời gian giao hàng vào mùa cao
điểm, đồng thời tăng thêm chi phí khai thác làm tăng giá cước vận chuyển. Tại
các cảng đường thủy, cảng hàng không, các ga đường sắt hoặc các cảng nội địa, số
lượng các thiết bị xếp dỡ hiện đại mang tính chuyên dụng cao chưa nhiều nên năng
suất xếp dỡ không cao, chưa rút ngắn được thời gian xếp dỡ các lô
hàng.
v Hệ
thống pháp luật, chính sách liên quan đến hoạt động logistics: Mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty nói chung đều chịu tác động và
phải tuân thủ đúng hệ thống pháp luật nhà nước. Công ty thực hiện nghiêm nghĩa
vụ nộp phí sử dụng đường bộ, thực hiện chất xếp hàng lên xe theo đúng tải trọng
quy định (tại các cầu đường bộ chỉ cho phép trọng tải tối đa xe chở hàng 3o
tấn). Đặc biệt trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu, đặc thù
kinh doanh của công ty là xuất khẩu dây cáp điện ra nước ngoài để tiêu thụ do đó
công ty còn phải tuân thủ các thỏa thuận tại khu vực như hiệp định vận tải qua
biên giới 1999; hiệp định khung vận tải đa phương thức ASEAN 2005. Trong quá
trình kinh doanh công ty cũng phải thực hiện các tập quán quốc tế, chẳng hạn,
điều kiện giao nhận hàng (INCOTERMS); Quy tắc thực hiện tín dụng chứng từ; Bảo
hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, giao
nhận…
v Áp lực cạnh
tranh: Số lượng doanh nghiệp dây cáp điện đang hoạt động trên thị trường hiện
nay là khoảng 200 doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty
TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam có thể kể đến là công ty cổ phần dây cáp điện
Việt Nam (tên giao dịch là CADIVI), công ty cáp điện Trần Phú, công ty cổ phần
dây cáp điện Việt
Thái…
Trường hợp
cạnh tranh không lành mạnh vẫn còn tồn tại. Không ít doanh nghiệp chạy theo lợi
nhuận, không chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm như sản
xuất kinh doanh dây thiếu tiết diện hoặc vỏ bọc PVC là nhựa tái sinh để bán ra
thị trường tự do cấp thấp. Hiện nay, trong ngành xuất hiện việc nhái tên, thương
hiệu của nhau, dẫn đến tình trạng là chất lượng của sản phẩm không đồng đều,
khách hàng mua phải sản phẩm nhái có chất lượng kém làm ảnh hưởng xấu đến hình
ảnh, uy tín thương hiệu của công ty cáp điện lực Kevin Việt Nam làm ăn chân
chính.
2.2.2. Một số
yếu tố môi trường bên trong
v Nguồn nhân lực
logistics: Tổng số lượng công nhân viên trong toàn công ty là 100 người. Các cán
bộ chủ chốt trong công ty đều có trình độ chuyên môn trong ngành từ thạc sỹ trở
lên. Các kỹ sư sản xuất đều có trình độ chuyên môn trong ngành từ đại học trở
lên.
Hầu hết nhân
viên trong công ty đều trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc. Tuy
nhiên, trình độ đội ngũ
cán bộ ngày càng hạn chế trước nhu cầu đòi hỏi của thị trường, hiệu quả hoạt
động chưa cao do còn thiếu kinh
nghiệm. Hơn nữa, tại công
ty hiện nay chưa có phòng ban nào chuyên trách đảm nhiệm chung về hoạt động
logistics. Hiện tại chỉ có mỗi phòng mua hàng đảm nhiệm vai trò mua hàng cho
công ty, ngoài ra các nghiệp vụ tác nghiệp quan trọng khác trong logistics như
vận chuyển, nghiệp vụ kho thì vẫn chưa có sự phân chia cụ thể ra thành các phòng
ban riêng và cũng chưa có đội ngũ nhân sự thành thạo chuyên môn nghiệp vụ cho
các tác nghiệp này. Tuy nhiên
công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam xác
định rằng, nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất của hoạt động logistics bên
cạnh hệ thống, quy trình, công cụ. Công ty đã có chương trình phát triển nhân sự
cho các ứng viên có khả năng trong hoạt động logistics. Với sự đầu tư như vậy, chắc chắn trong tương
lai, nguồn nhân lực của công ty sẽ được cải thiện và đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu
của khách
hàng.
v Nguồn
tài chính: Nguồn lực tài chính của công ty dành cho hoạt động logistics được
trích 5% từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho thấy lợi nhuận công ty tương đối
ổn định trong những năm gần đây và thường đạt trên bốn triệu đô la mỹ. Việc
trích 5% từ lợi nhuận kinh doanh cho hoạt động logistics của công ty đã giúp cho
công ty có một khoản tài chính tương đối ổn định để yên tâm thực hiện các nghiệp
vụ logistics hiệu quả. Ngoài ra, công ty còn huy động tài chính từ các cổ đông
và vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất kinh doanh. Nguồn tài chính được sử dụng
để đầu tư cơ sở hạ tầng nhà kho, phương tiện vận chuyển, trả công lao động…Chính
sự đầu tư này góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
cũng như các nghiệp vụ logistics (bao gồm mua hàng, vận chuyển, nghiệp vụ kho)
của công ty diễn ra hiệu quả hơn.
v Cơ sở hạ tầng
cho hoạt động logistics của công ty: Tổng diện tích toàn công ty là 3.5 ha bao
gồm một nhà kho, một xưởng cáp, một xưởng mộc, một bãi để xe cho nhân viên, sân,
một xưởng đúc dây. Diện tích công ty, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền công
nghệ đều đạt tiêu chuẩn và được cấp phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong
ngành sản xuất kinh doanh dây cáp điện của
Việt Nam .
Mặt bằng cơ sở gần tuyến đường giao thông lớn, thuận tiện cho việc đi lại, vận
chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu ra vao công ty. Máy móc thiết bị sản xuất của
công ty được trang bị hiện đại đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Đặc biệt công ty áp
dụng dây chuyền công nghệ sản xuất từ tập đoàn sản xuất cáp điện hàng đầu thế
giới của Pháp (là tiền thân của công ty cáp điện lực Kevin
Việt Nam ).
Do đó người tiêu dùng có thề hoàn toàn yên tâm vào chất lượng và uy tín thương
hiệu. Đặc thù của hoạt động logistics đòi hỏi có sự đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ
thuật để hoạt động. Hiện nay cơ sở vật chất của công ty không ngừng được đầu tư,
nâng cấp, mở rộng và hoàn thiện. Các hoạt động trong công ty được liên kết với
nhau thông qua hệ thống mạng vi tính, và công ty áp dụng các phần mềm hỗ trợ
quản lý doanh nghiệp như phần mềm quản lý kho hàng, phần mềm quản lý nguyên vật
liệu. Tuy nhiên cơ
sở vật chất của công ty vẫn chưa đáp ứng được mọi nhu cầu, công ty vẫn phải đi
thuê các phương tiện ở bên ngoài. Bên cạnh đó việc sử dụng và bảo quan, tu dưỡng
các phương tiện vận tải cũng chưa hiệu quả.
2.3. Thực trạng
hoạt động logistics tại công ty
2.3.1. Quản trị
mua hàng
Mua hàng là một
khâu quan trọng trong hoạt động logistics. Chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng cao
trong tổng chi phí kinh doanh của công ty. Các yếu tố đầu vào tại công ty TNHH
cáp điện lực Kevin Việt Nam bao
gồm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ để sản xuất dây cáp điện, máy
móc sản xuất và nhiên liệu cho máy móc hoạt động. Hoạt động mua hàng của công ty
được tách ra làm hai mảng riêng biệt một là thu mua nguyên vật liệu – thành phần
bắt buộc có trong dây cáp điện, hai là thu mua máy móc và nhiên liệu phục vụ cho
dây chuyền sản xuất ra cáp điện. Do muốn đi vào chi tiết của hoạt động mua hàng
tại công ty nên tác giả sẽ chỉ tập trung nghiên cứu về quy trình mua nguyên vật
liệu – thành phần bắt buộc có trong dây cáp
điện.
Hoạt động mua
hàng tại công ty bao gồm nhiều bước: xác định nhu cầu mua hàng, phê duyệt, tìm
kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán ký kết hợp đồng mua hàng, theo dõi giao
hàng từ nhà cung cấp, kiểm tra nhận hàng và nhập kho, thanh toán và lưu hồ
sơ.

Hình 2.2. Quy
trình mua hàng nguyên vật liệu tại công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam
Nguồn: Phòng mua
hàng
Công ty tiến
hành việc xác định nhu cầu mua hàng dựa trên phần mềm hoạch định nguyên vật liệu
(MRP) giúp tính toán những yêu cầu cần thiết của thành phẩm, bán thành phẩm,
nguyên vật liệu và thời gian sản xuất hoặc mua về. Đồng thời xác định nhu cầu
mua hàng thông qua yêu cầu đặt hàng của khách hàng, dự báo nhu cầu và thông tin
hàng tồn kho để tính được thời điểm phải có thành phẩm, số lượng cần có. Nhân
viên mua hàng tiến hành kiểm tra những thông tin này để phát hành đơn hàng đặt
thêm, hoặc đơn hàng thông thường. Những yêu cầu nào cần thiết phát hành thì sẽ
được đưa vào danh sách trong hệ thống phần mềm. Sau đó, nhân viên mua hàng xuất
đơn hàng từ phần mềm hoạch định nguyên vật liệu (MRP), kiểm tra lại chi tiết
trên đơn hàng: mã vật liệu, số lượng, ngày giao hàng, điều kiện thanh toán… và
tiến hành gửi bằng email hoặc fax đến cho nhà cung cấp. Đơn hàng thường phát
hành vào cuối tháng. Nhà cung cấp căn cứ trên đơn hàng để gửi lại kế hoạch giao
hàng cụ
thể.
Sau khi đã xác
định nhu cầu mua hàng, nhân viên phòng mua hàng tiến hành viết báo cáo xác định
nhu cầu mua hàng và nộp cho trưởng phòng mua hàng. Trưởng phòng mua hàng kiểm
tra lại các thông tin trong báo cáo xác định nhu cầu mua hàng. Nếu thông tin
chính xác thì ký phê duyệt còn ngược lại khi thông tin trong bản báo cáo bị sai
lệch hoặc không phù hợp với tình hình thực tế thì trưởng phòng mua hàng đề nghị
nhân viên sửa lại thông tin cho chính xác sau đó mới quyết định ký phê
duyệt.
Hiện tại công
ty đã có được một danh sách các nhà cung cấp là đối tác làm ăn quen thuộc với
công ty. Các nhà cung cấp bao gồm cả doanh nghiệp nội địa và nước ngoài. Các nhà
cung cấp nguyên vật liệu chính của công ty cáp điện lực Kevin
Việt Nam phải
kể đến gồm công ty TNHH kim loại màu
Việt Nam ,
công ty cổ phần kim loại màu và nhựa Đồng Việt. Bên cạnh đó công ty TNHH cáp
điện lực Kevin Việt Nam cũng
không ngừng tìm kiếm các nhà cung cấp mới để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản xuất
kinh doanh của công
ty.
Bảng 2.3. Danh
sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu của công
ty
TNHH cáp điện
lực Kevin Việt Nam
|
STT
|
Nhà cung
cấp
|
Xuất
xứ
|
Nguyên vật
liệu
|
|
1.
|
RMM
METALLHANDEL
GMBH
|
Đức
|
Đồng
cathode
|
|
2.
|
DEAWOOINT’L
|
Hàn
Quốc
|
Nhôm thỏi, Nhôm
ROD
|
|
3.
|
SUMITOMO
CORP.ASIA
PTE
|
| |
|
4.
|
Công ty TNHH
kim loại màu Việt
|
Việt
| |
|
5.
|
Công ty cổ phần
kim loại màu và nhựa Đồng Việt
(DOVINA)
|
Việt
| |
|
6.
|
SILVER
AGE
|
Trung
Quốc
|
Nhựa
PVC
|
|
7.
|
TEP
CO.
|
Việt
| |
|
8.
|
3H
CORP.
|
Hàn
Quốc
|
Nhựa
XLPE
|
|
9.
|
BOROUGE
|
| |
|
10.
|
CHEMTECH
|
Việt
| |
|
11.
|
SUNLANE
|
Đài
Loan
|
Nguyên vật liệu
phụ
khác
|
|
12.
|
TSC
|
Hàn
Quốc
|
Nguồn: Phòng
mua
hàng
Công ty cáp
điện lực Kevin Việt Nam thực hiện chính sách mua hàng theo từng tháng để đủ
lượng sản xuất trong một tháng và lượng dự trữ an toàn phòng trừ rủi ro thiếu
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất do lô hàng đến chậm hoặc khan hiếm
nguồn hàng trong một giai đoạn nhất định. Mặt khác với lượng dự trữ an toàn này
cho phép công ty tối thiểu hóa chi phí dự trữ (giảm chi phí bảo quản, giảm lượng
hàng hóa hư hỏng do dự trữ lâu
ngày…)
Cơ cấu mặt hàng
mua gồm nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất cáp điện như nhôm, đồng để sản
xuất lõi sợi cáp, nhựa dùng để bọc vỏ ngoài sợi cáp có tác dụng cách điện và bảo
vệ lõi bên trong. Chất lượng mặt hàng mua: nhôm có độ tinh khiết cao (nhôm >
99.7%, đồng
99.95%)
Bảng 2.4. Bảng
đơn giá mua một số nguyên vật liệu chính của công
ty
ĐVT: nghìn
đồng
|
Nguyên
liệu
|
Đơn
vị
|
Năm
2011
|
Năm
2012
|
Năm
2013
|
Năm2014
|
Năm2015
|
|
Băng
Nhôm
|
Cái
|
65
|
69
|
70
|
71
|
72
|
|
Băng
Đồng
|
Cái
|
154
|
220
|
222
|
225
|
226
|
|
Nhựa
XLPE
|
Kg
(kilogram)
|
48.5
|
48
|
49
|
49.5
|
50
|
|
Hạt nhựa
PVC
|
Kg
(kilogram)
|
23
|
22
|
22
|
22
|
23.5
|
Nguồn: Phòng
mua
hàng
Về cách thức
quản lý việc giao hàng từ nhà cung cấp, công ty ký kết hợp đồng mua hàng với nhà
cung cấp rất chi tiết về ngày giao hàng, số lượng giao hàng. Nhà cung cấp kiểm
tra đơn hàng và gửi lại thông tin điều chỉnh về lịch giao hàng. Tuy nhiên, thông
tin về ngày giao hàng không được cập nhật vào hệ thống máy tính quản lý chung
của công ty dẫn đến mỗi khi nhân viên lập kế hoạch sản xuất cần thông tin về
nguyên vật liệu phải đi hỏi nhân viên thu mua. Một số nhà cung cấp đã ký xác
nhận giao hàng theo đúng lịch nhưng đến ngày giao hàng họ không đáp ứng đủ số
lượng hoặc tự ý điều chỉnh ngày giao mà không có thông báo nên ngày giao hàng bị
trễ gây ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất. Khi nhà cung cấp giao hàng trễ, dẫn đến
một số quy trình kiểm tra không thực hiện theo quy định. Ví dụ như không kiểm
tra trước nguyên vật liệu mà cho xuất hàng ngay để sản xuất. Quá trình kiểm tra
tiến hành song song với việc sản xuất trên dây
chuyền.
Bảng 2.5. Bảng
thống kê kết quả giao hàng của nhà cung cấp từ 2013 đến
2015
|
Năm
|
2013
|
2014
|
2015
| |||
|
Tiêu
chí
|
Số đơn
hàng
|
Tỷ lệ
(%)
|
Số đơn
hàng
|
Tỷ lệ
(%)
|
Số đơn
hàng
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
Tổng số đơn
hàng
|
1375
|
100%
|
2718
|
100%
|
1815
|
100%
|
|
Số đơn hàng
giao đúng tiến
độ
|
1250
|
90.91%
|
2513
|
92.46%
|
1669
|
91.96%
|
|
Số đơn
hàng
giao
trễ
|
125
|
9.09%
|
205
|
7.54%
|
146
|
8.04%
|
Nguồn: Phòng
mua
hàng
Qua bảng dữ
liệu thống kê tình hình hoạt động giao hàng của nhà cung cấp trong ba năm trở
lại đây cho thấy rằng vẫn còn nhiều đơn hàng bị giao trễ so với yêu cầu đặt ra.
Những nguyên nhân chính của việc giao hàng trễ có thể liệt kê là do năng lực nhà
cung cấp không cao. Khi có vấn đề trở ngại xảy ra với nhà cung cấp, với chất
lượng nguyên vật liệu, giá cả… công ty vẫn phải đặt hàng tại các nhà cung cấp
này, không thể thay đổi ngay sang nhà cung cấp khác và chấp nhận rủi ro về mình.
Sở dĩ có điều này donếu chuyển sang
hợp tác với nhà cung cấp khác sẽ tốn thời gian tìm kiếm, đàm phán và ký kết hợp
đồng mới nên sẽ không bảo đảm tiến độ sản xuất và thời gian giao hàng cho khách.
Mặt khác, một số nhà cung cấp có mối quan hệ lâu năm với công ty tuy nhiên chất
lượng sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu. Sản phẩm vẫn thường phát sinh lỗi do
máy móc, dây chuyền sản xuất không ổn định. Tuy nhiên, giá chào bán của các nhà
cung cấp này thường chào bán thấp hơn các công ty khác nên vẫn được ưu tiên chọn
lựa.
Công ty thiết
lập mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp nguyên liệu nhôm, nhựa để sản xuất cáp
điện. Đồng thời công ty xác định mối quan hệ cộng tác theo giao dịch với các đại
lý, cửa hàng phân phối trong nội
địa.
Về hạn chế mà
công ty cáp điện lực Kevin Việt Nam gặp
phải, mức độ cộng tác chưa thực sự đạt tới mối quan hệ liên minh chiến lược,
chiếm phần đông là cộng tác theo giao dịch. Vì thế trong nhiều trường hợp giữa
công ty và đối tác chưa thực sự làm việc đồng bộ và ăn khớp với nhau. Đồng thời
tốn nhiều thời gian chi phí trong việc lựa chọn đối tác và đàm phán ký kết hợp
đồng mỗi khi chuyển sang hợp tác với một đối tác
mới.
2.3.2. Quản trị
vận chuyển
Công ty đã tự
đầu tư đội xe tải riêng để chuyên chở hàng hóa với số lượng là ba chiếc. Theo
đánh giá, chất lượng xe ở mức trung bình, thường xuyên phải bảo dưỡng, không
những vậy do sử dụng lâu năm nên các phương tiện đang tiêu tốn nhiều nhiên liệu
hơn (trung bình một xe có tải trọng 2,5 tấn cho đủ trọng tải đi 100 km sẽ hết
khoảng 17 lít xăng, trong khi xe 2,5 tấn của công ty chạy 100km tiêu tốn 22 lít
xăng). Lượng xe tải hiện nay của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu vận chuyển do
đó công ty thường đi thuê ngoài từ các công ty cung ứng dịch vụ này trên thị
trường. Nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển thường xuyên của công ty phải kể tới là
Ô tô Trường Hải. Công ty tiến hành chất xếp hàng hóa lên xe tải rồi chuyển đến
cảng Hải Phòng. Sau đó hàng hóa được bốc dỡ từ các xe tải và chất xếp lên khoang
tàu để đem ra thị trường nước ngoài tiêu thụ. Cáp điện được đóng vào các thùng
container và chở trên tàu chuyên dụng của công ty cổ phần vận tải biển
Việt Nam –
VOSCO. Dưới đây là chi phí tính trung bình ban đầu đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu đóng trong côngtenơ 40’ (FEU) của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam .
Bảng 2.6. Chi
phí trung bình ban
đầu
đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu đóng trong côngtenơ 40’
(FEU)
|
STT
|
Loại
phí
|
Chi
phí/FEU
(USD)
|
|
Chi phí nhập
khẩu
|
| |
|
1.
|
Phụ phí xếp dỡ
tại
cảng
|
35
|
|
2.
|
Phí hàng hải
liên
quan
|
130
|
|
3.
|
Phí quản lý ban
đầu
|
70
|
|
4.
|
Kê khai an ninh
nước
ngoài
|
20
|
|
5.
|
Nhận ủy thác
làm thủ tục, kiểm hóa hàng
côngtenơ
|
25.5
|
|
6.
|
Vận tải đường
bộ từ cảng Hải Phòng về công
ty
|
185
|
|
|
Tổng chi phí
ban
đầu
|
465.5
|
|
Chi phí xuất
khẩu
|
| |
|
1.
|
Vận
đơn
|
35
|
|
2.
|
Phụ phí xếp dỡ
tại
cảng
|
130
|
|
3.
|
Phí hàng hải
liên
quan
|
15
|
|
4.
|
Phí quản lý ban
đầu
|
75
|
|
5.
|
Kê khai an ninh
nước
ngoài
|
62
|
|
6.
|
Nhận ủy thác
làm thủ tục, kiểm hóa hàng
côngtenơ
|
70
|
|
7.
|
Vận tải đường
bộ từ nhà máy đến cảng Hải
Phòng
|
185
|
|
|
Tổng chi phí
ban
đầu
|
572
|
Nguồn: Phòng tài
chính
Từ bảng chi phí
vận chuyển trên có thể thấy rằng chi phí vận tải đường bộ từ cảng Hải Phòng đến
công ty và ngược lại chiếm chi phí cao nhất (trung bình khoảng 185 USD) so với
các chi phí khác. Nhưng đổi lại công ty nhận được dịch vụ chuyên nghiệp từ công
ty đối tác chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển logistics. Nếu công ty chủ động
đáp ứng được năng lực tự vận chuyển bằng đội xe tải có sẵn của mình thì sẽ tiết
kiệm được khoản chi phí này. Nhưng ngược lại vấn đề đầu tư mua xe tải chuyên chở
hàng cũng tốn kém một khoản chi phí rất lớn, hơn nữa cũng cần phải tính đến chi
phí thuê lái xe, chi phí thuê chỗ đỗ xe, bảo dưỡng sửa chữa xe, tiền mua nhiên
liệu vận hành xe…Đó đều là những khoản chi phí cần thiết khi quyết định đầu tư
mua xe tải chuyên chở hàng của công ty. Do đó công ty vẫn đang cân nhắc để đưa
ra quyết định giữa việc đầu tư thêm phương tiện vận tải và việc đi thuê ngoài
dịch vụ vận
chuyển.
Nhà cung cấp
dịch vụ vận chuyển ô tô Trường Hải luôn là sự lựa chọn hàng đầu của công ty TNHH
cáp điện lực Kevin Việt Nam .
Nguyên nhân là do ô tô Trường Hải đã có hơn
bảy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển, cung cấp dịch vụ vận chuyển từ cửa
tới cửa và dịch vụ vận chuyển hàng nguyên lô. Bên
cạnh đó, ô tô Trường Hải còn kết hợp cung cấp các dịch vụ như cho thuê kho, tiếp
vận, cho thuê bãi để đặt các cơ sở sản xuất, gia công kết hợp dịch vụ cảng
biển... Hệ thống kho bãi, kho ngoại quan được xây dựng theo tiêu chuẩn Châu Âu,
lắp đặt các trang thiết bị và hệ thống bảo vệ an ninh nghiêm ngặt, sử dụng giải
pháp phần mềm tiên tiến nhất để quản lý và vận hành. Để đảm
bảo hoạt động “trọn gói”, ô tô Trường Hải còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tăng
như đóng gói, kiểm đếm, phân phối ủy quyền, đại lý cảng biển, tàu biển, chuyển
phát nhanh, khai báo hải quan, bảo hiểm giúp công ty tiết kiệm thời gian, chi
phí, mang lại giá trị gia tăng cao
nhất.
Về chính sách
giao hàng thành phẩm của công ty, với khách hàng nội địa thời gian giao hàng
chậm nhất là trong vòng một tuần. Còn đối với hàng xuất khẩu thì thời gian giao
hàng chậm nhất là trong vòng ba tuần. Chính sách giao hàng của công ty thường
kèm theo cả dịch vụ bốc dỡ, chất xếp hàng cho khách. Đối với khách hàng nước
ngoài, bộ phận bán hàng xuất khẩu của công ty sẽ phụ trách làm thủ tục hải quan
xuất khẩu cho hàng hóa. Còn đối với nguyên vật liệu được nhập về thì thủ tục hải
quan sẽ do bộ phận mua hàng đảm
nhiệm.
Trong quá trình
thực hiện nghiệp vụ vận chuyển hàng, công ty còn gặp một số hạn chế như vẫn còn
tình trạng giao hàng chậm, lô hàng giao cho khách bị hỏng đến từ nhiều nguyên
nhân do thời gian di chuyển dài ngày, sai lầm trong lựa chọn đối tác cung cấp
dịch vụ vận chuyển không tin cậy, thiếu chuyên nghiệp, công ty gặp hạn chế về
nguồn lực tài chính nên chưa thể đáp ứng ngay được tốt nhất dịch vụ vận chuyển
hàng, đồng thời trong nhiều trường hợp đơn hàng của công ty là đơn hàng nhỏ nên
sự ưu tiên từ nhà cung cấp dịch vụ logistics cho công ty còn thấp. Từ những
nguyên nhân trên dẫn tới hệ quả là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chưa
được như mong muốn, bị lỡ mất cơ hội kinh doanh, bị thiệt hại tài chính và
thương
hiệu.
2.3.3. Quản trị
kho
Công ty cáp
điện lực Kevin Việt Nam có
một nhà kho đặt cạnh xưởng sản xuất cáp điện. Sản phẩm cáp điện vừa được sản
xuất ra thì ngay sau đó sẽ được kiểm tra chất lượng thành phẩm, nếu đạt yêu cầu
về chất lượng sản phẩm sẽ được nhập ngay vào kho thành phẩm này chờ đơn hàng của
khách tới rồi xuất kho đem tiêu
thụ.
Tất cả thành
phẩm nhập kho sẽ được gắn mã số mã vạch để dễ dàng mã hóa thông tin sản phẩm
(như ngày sản xuất, ngày nhập kho, ngày xuất kho) nhằm phục vụ công việc kế toán
hạch toán việc kinh doanh của công ty. Khi có đơn hàng tới, sản phẩm trước khi
xuất kho đều được đóng vào bao bì nilon có in logo công ty, mã số mã vạch của
kho.
Công ty đã áp
dụng phần mềm quản lý kho hàng trong việc kiểm soát thông tin hàng hóa ra vào
kho tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra tình trạng hàng hóa và xử lý đơn
hàng.
Công ty còn
thường xuyên kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu ngay tại kho khi nhập hàng. Tất
cả các nguyên vật liệu về kho đều phải qua giám định chất lượng. Các nguyên vật
liệu thường có hệ thống các tiêu chuẩn riêng về chất lượng. Công ty thường chỉ
kiểm tra một số tiêu chuẩn nhất định mà không kiểm tra toàn bộ các tiêu chuẩn
chất lượng của nguyên vật liệu. Một số loại vật liệu không có máy móc để đo được
theo yêu cầu nên chấp nhận kết quả đo đạt của nhà cung cấp. Do đó nguyên vật
liệu chỉ được kiểm tra một số chỉ tiêu đơn giản, một số chỉ tiêu cần phải dùng
thiết bị chuyên ngành thì phải chuyển đến các phòng thí nghiệm để kiểm tra.
Trong khi đó nguyên vật liệu rất nhiều, chi phí kiểm nghiệm cao cho nên thông
thường dựa trên kinh nghiệm của nhân viên kiểm tra trong kho, nếu cảm thấy không
an toàn về kết quả thì chuyển mẫu nguyên vật liệu đó tới phòng thí nghiệm. Ví
dụ, công ty thường kiểm tra chất lượng của hạt nhựa PVC thông qua hình dạng và
màu sắc hạt nhựa bên ngoài để đánh giá chất lượng tốt hay không. Theo kinh
nghiệm của công nhân làm việc trong kho, nếu bên ngoài hạt nhựa không có vết
nứt, màu sắc tươi sáng, khi cầm trên tay không cảm thấy ẩm và dính có nghĩa là
chất lượng nguyên liệu đạt yêu cầu. Còn đối với nguyên liệu nhôm thì việc kiểm
tra chất lượng trước khi nhập kho sẽ diễn ra kỹ lưỡng hơn. Nguyên nhân do nhôm
là nguyên liệu chính được sử dụng để sản xuất lõi sợi cáp. Chất lượng sợi cáp
tốt hay kém phụ thuộc nhiều vào nhôm hơn là vỏ bọc làm bằng nhựa PVC. Tuy vậy
chất lượng nhôm cũng chỉ được kiểm tra theo xác suất mà không phải được kiểm tra
toàn bộ lô hàng mua về. Hơn nữa việc kiểm tra yêu cầu sử dụng máy móc chuyên môn
và tốn thời gian để phân tích thành phần hóa học trong thỏi nhôm. Do đó vẫn còn
tồn tại một tỷ lệ nhôm chất lượng không cao trà trộn trong lô hàng nguyên vật
liệu mua
về.
Bảng 2.7. Chất
lượng nhôm thỏi đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật
khi nhập kho
nguyên
liệu
|
Nguyên
tố
|
Thành
phần
|
|
Fe
|
Max.
0.2%
|
|
Si
|
Max.
0.1%
|
|
Al
|
Min
99.7%
|
Nguồn: Bộ
phận kiểm tra nhận hàng tại
kho
Bảng 2.8. Tiêu
chí kiểm tra chất lượng hạt nhựa PVC trước khi nhập
kho
nguyên vật
liệu
|
Tính
chất
|
Điều kiện thử
nghiệm
|
Đơn vị
tính
|
Giá
trị
|
|
Suất kéo
đứt,
Dung
sai
|
800C,
168h
|
Mpa
%
|
>
150
±
20
|
|
Độ dãn
dài,
Dung
sai
|
800C,
168h
|
%
%
|
>
150
±
20
|
|
Thử sốc
nhiệt
|
1500C,
1h
|
-
|
Không có vết
nứt
|
|
Điện trở suất
khối
|
700C,
1h
|
Ώ.cm
|
>
108
|
|
Tổn hao khối
lượng
|
800C,168h
|
mg/cm2
|
<
2
|
Nguồn: Bộ
phận kiểm tra nhận hàng tại
kho
Quy trình nhập
kho nguyên vật liệu sau khi mua về của công ty được thực hiện như dưới
đây

Hình 2.3. Quy
trình nhập kho nguyên vật liệu tại công
ty
Nguồn: Bộ phận quản
lý kho
Sau khi kiểm
tra nhận hàng, nếu chất lượng nguyên vật liệu đạt yêu cầu thì tiến hành nhập dữ
liệu vào phần mềm hệ thống quản lý kho. Dữ liệu này bao gồm tên nguyên vật liệu,
ngày nhập kho, số lượng nhập kho, tình trạng hàng khi nhập kho. Các dữ liệu này
sẽ được máy tính lưu lại và cấp cho một mã số tự động để dễ dàng quản lý. Nguyên
vật liệu sau đó sẽ được chuyển ngay vào khu vực hàng nhập trong kho và tại đây
các nhân viên kho của công ty sẽ tiến hành sắp xếp lên các giá kệ trong kho theo
nguyên tắc hàng đến trước nhập trước, hàng đến sau nhập sau. Còn đối với nguyên
vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng sau quá trình kiểm tra sẽ không được
nhập kho mà phải lập biên bản chờ xử lý. Hình thức xử lý thông thường là trả lại
nguyên vật liệu cho nhà cung cấp hoặc yêu cầu nhà cung cáp bồi thường do vi phạm
hợp đồng về chất lượng hàng hóa mà hai bên đã thỏa
thuận.
Kho hàng của
công ty được thiết kế chia làm ba khu vực chính là khu nhập hàng, khu chất xếp,
bảo quản hàng và khu vực phát hàng. Nhà kho được lắp đặt các bình chữa cháy để
đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ. Kệ chứa hàng trong kho giúp cho việc lưu
trữ và bảo quản dây cáp điện trong điều kiện tối ưu nhất, dễ dàng kiểm soát hàng
trong kho, tiết kiệm tối đa không gian kho, giảm thiểu hư hỏng trong quá trình
bốc dỡ hàng hóa. Công ty còn trang bị hệ thống máy kiểm kho là thiết bị di động
có khả năng quét mã vạch của sản phẩm với kích thước nhỏ gọn và tiện lợi, hỗ trợ
nhân viên sử dụng theo dõi hàng tồn kho và quản lý hàng hóa một cách nhanh chóng
và chính xác nhất, giúp công ty tăng hiệu quả hoạt động đông thời nâng cao tính
chuyên nghiệp của
mình.
Tại khu vực
nhập hàng, nguyên vật liệu mua về được kiểm tra chất lượng nếu đạt yêu cầu mới
cho nhập kho như đã trình bày ở trên. Sau đó nguyên vật liệu được chuyển vào khu
vực chất xếp, bảo quản. Tại đây, từng loại nguyên vật liệu sẽ được chất xếp lên
các giá, kệ để hàng trong kho theo từng ngăn riêng biệt. Ví dụ, đối với hạt nhựa
PVC, loại nguyên liệu này theo tính chất đặc thù có dạng hạt nên được đóng thành
các bao tải có trọng lượng 25kg/bao và được chất lên các kệ để hàng. Các kệ để
hàng này được thiết kế vững chắc bằng sắt và thép có độ bền cao, chịu được trọng
lượng lên đến 110 kg. Vì thế mỗi kệ để hàng loại này thường chứa được bốn bao
tải nhựa PVC. Các kệ để hàng được thiết kế cách mặt nền của kho 5 cm để giữ cho
hạt nhựa khô ráo, tránh hút ẩm, đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản xuất. Còn
đối với nguyên liệu là cuộn nhôm ROD. Khối lượng lớn nhất của mỗi cuộn nhôm ROD
là 300 kg. Kích thước cuộn nhôm ROD là đường kính trong 1200mm, đường kính ngoài
1800mm, chiều cao 1700mm. Do đó kích thước yêu cầu của kệ chứa cuộn nhôm ROD
trong kho là 1700x1700x160
mm.
Tại khu vực
phát hàng, mỗi khi có lệnh xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất thì nhân viên
kho sẽ dịch chuyển nguyên vật liệu ra cửa phát hàng. Để làm được công việc này,
công ty sử dụng các máy nâng hàng, xe đẩy hàng hỗ trợ. Tuy nhiên số lượng trang
thiết bị hỗ trợ trong nhà kho còn rất hạn chế. Tính đến thời điểm hiện tại,
trong kho hàng của công ty chỉ có duy nhất một máy nâng hàng và hai chiếc xe đẩy
hàng. Công việc dịch chuyển nguyên vật liệu này diễn ra thủ công, dựa vào sức
lao động của công nhân là chủ yếu. Sau khi hàng hóa được chuyển ra cửa phát
hàng, tại đây mỗi loại hàng hóa sẽ được kiểm kê lại số lượng chuẩn bị xuất kho,
đối chiếu số lượng trong lệnh xuất kho và số lượng thực tế xuất kho phải trùng
khớp nhau. Sau đó ghi lại số liệu xuất kho vào hệ thống phần mềm quản lý kho
(bao gồm ngày xuất kho, tên loại nguyên liệu xuất kho, số lượng xuất kho) và
cuối cùng là cho xuất
kho.
Tuy có hạn chế
về số lượng máy móc hỗ trợ khiến cho các công việc thực hiện trong kho chủ yếu
dựa vào sức lao động của công nhân nhưng bên cạnh đó cững phải kể dưới đây một
số ưu điểm nổi bật của công ty. Đó là nhà kho được lắp đặt các bình chữa cháy để
đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ. Kệ chứa hàng trong kho giúp cho việc lưu
trữ và bảo quản dây cáp điện trong điều kiện tối ưu nhất, dễ dàng kiểm soát hàng
trong kho, tiết kiệm tối đa không gian kho, giảm thiểu hư hỏng trong quá trình
bốc dỡ hàng hóa. Công ty còn trang bị hệ thống máy kiểm kho là thiết bị di động
có khả năng quét mã vạch của sản phẩm với kích thước nhỏ gọn và tiện lợi, hỗ trợ
nhân viên sử dụng theo dõi hàng tồn kho và quản lý hàng hóa một cách nhanh chóng
và chính xác nhất, giúp công ty tăng hiệu quả hoạt động đồng thời nâng cao tính
chuyên nghiệp của
mình.
2.4. Các kết
luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng
2.4.1. Thành
công đạt được trong hoạt động quản trị logistics tại công ty
Trong
quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của mình công ty đã đạt được những
thành tựu sau:
Công ty có cơ
sở vật chất nhà kho riêng bên trong công ty gần xưởng sản xuất và đường giao
thông thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm. Công
ty bố trí các kệ chứa hàng giúp cho việc lưu trữ và bảo quản dây cáp điện trong
điều kiện tối ưu nhất, dễ dàng kiểm soát hàng hóa, tiết kiệm tối đa không gian
kho, giảm thiểu hư hỏng trong quá trình bốc dỡ hàng hóa. Công ty còn trang bị hệ
thống máy kiểm kho là thiết bị di động có khả năng quét mã vạch của sản phẩm với
kích thước nhỏ gọn và tiện lợi, hỗ trợ nhân viên sử dụng theo dõi hàng tồn kho
và quản lý hàng hóa một cách nhanh chóng và chính xác nhất, giúp tăng hiệu quả
hoạt động và nâng cao tính chuyên
nghiệp.
Một điểm đáng
lưu ý là quãng đường đi của các chuyến giao hàng nội địa không phải quá dài, chủ
yếu quanh khu vực Hà Nội, phương thức vận chuyển lại là đường bộ (ô tô) nên gần
như không có hiện tượng chuyển tải, hay phải thay đổi phương tiện. Công ty có
thể chủ động sử dụng đội xe tải riêng của mình để giao hàng tới các đại lý, nhà
phân phối của công ty. Điều này giúp cho công ty giảm đáng kể chi phí phát sinh
cho việc chuyển tải và thuê
ngoài.
Công ty có chính sách hợp tác, thiết lập mối quan hệ thân thiết với một số nhà
cung cấp nguyên vật liệu chính như công ty TNHH kim loại
màu Việt Nam ,
công ty cổ phần kim loại màu và nhựa Đồng Việt nhờ đó mà công ty có thể yên tâm
hơn về nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất kinh
doanh.
2.4.2. Những
khó khăn, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động quản trị logistics
tại công ty
Hiện tại công
ty chưa có một phòng ban tổng hợp để đảm nhiệm hoạt động logistics cho toàn công
ty nói chung. Phòng mua hàng mới chỉ đáp ứng được công việc mua hàng, còn các
nghiệp vụ khác như vận chuyển, kho bãi thì chưa có một bộ phận chức năng riêng
nên khó có thể quản lý được toàn bộ hoạt động logistics trong toàn công ty một
cách hiệu quả
nhất.
Hoạt động
logistics kinh doanh của công ty còn gặp một số hạn chế như vẫn còn tình trạng
giao hàng chậm, lô hàng giao cho khách bị hỏng hóc vượt quá lượng cho phép đến
từ nhiều nguyên nhân như thời gian di chuyển dài ngày, sai lầm trong lựa chọn
đối tác cung cấp dịch vụ vận chuyển không tin cậy, thiếu chuyên nghiệp, công ty
gặp hạn chế về nguồn lực tài chính nên chưa thể đáp ứng ngay được tốt nhất dịch
vụ vận chuyển hàng, đồng thời trong nhiều trường hợp đơn hàng của công ty là đơn
hàng nhỏ nên sự ưu tiên từ nhà cung cấp dịch vụ logistics cho công ty còn thấp.
Tài chính công ty còn eo hẹp, mặc dù công ty đã nhận thức được vấn đề giao nhận
hàng hóa gặp hạn chế vì không có đủ đội xe tải để đáp ứng hết năng lực vận
chuyển do đó thường phải thuê ngoài nên khá tốn kém và thiếu tính chủ động. Từ
những nguyên nhân trên dẫn tới hệ quả là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chưa được như mong muốn, bị lỡ mất cơ hội kinh doanh, bị thiệt hại tài chính và
thương
hiệu.
Mặc dù công ty
đã có hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng nhất định, tuy nhiên trang thiết bị
của công ty phục vụ cho các tác nghiệp logistics còn thiếu, chưa thể đáp ứng đầy
đủ việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa với quy mô lớn. Các tác nghiệp trong kho
hàng phần lớn vẫn thủ công, dựa vào sức lao động của công nhân là chính. Tuy kho
hàng đã được công ty trang bị một số trang thiết bị máy móc phục vụ công việc
trong kho nhưng số lượng còn
ít.
Công ty gặp hạn
chế khi lựa chọn nhà cung cấp. Khi có vấn đề trở ngại xảy ra với nhà cung cấp về
chất lượng nguyên vật liệu, giá cả… công ty vẫn phải đặt hàng tại các nhà cung
cấp này mà không thể thay đổi ngay sang nhà cung cấp khác và chấp nhận rủi ro về
mình. Sở dĩ có điều này do nếu chuyển sang
hợp tác với nhà cung cấp khác sẽ tốn thời gian tìm kiếm, đàm phán và ký kết hợp
đồng mới nên không bảo đảm tiến độ sản xuất và thời gian giao hàng cho khách.
Mặt khác, một số nhà cung cấp có mối quan hệ lâu năm với công ty tuy nhiên chất
lượng sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu. Sản phẩm vẫn thường phát sinh lỗi do
máy móc, dây chuyền sản xuất không ổn định. Tuy nhiên, giá chào bán của các nhà
cung cấp này thường chào bán thấp hơn các công ty khác nên vẫn được ưu tiên chọn
lựa.
Với những vấn
đề gặp phải nêu trên thì công ty cần phải đề ra hướng giải quyết kịp thời để
hoàn thiện hoạt động logistics kinh doanh nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đã đề
ra.
CHƯƠNG 3. ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH CÁP ĐIỆN LỰC KEVIN
VIỆT NAM
3.1. Dự báo các
thay đổi, triển vọng của yếu tố môi trường và phương hướng hoạt động của công ty
trong thời gian tới
3.1.1. Dự báo
các thay đổi, triển vọng của yếu tố môi trường
Với xu hướng phát triển chung
của xã hội, nhu cầu tiêu thụ điện tại Việt Nam từ năm 2010 đến 2020 được dự báo
tăng 15-16%. Tốc độ sản xuất của ngành điện cũng phải tăng trước một bước nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và phát triển kinh tế. Đi đôi với sự phát triển của sản
lượng điện sản xuất là xây dựng mạng lưới phân phối truyền tải điện từ mạng cao
thế đến hạ thế và tiêu dùng. Nhu cầu sử dụng dây cáp điện được dự báo là sẽ tăng
nhanh trong thời gian
tới.
Dây cáp điện là yếu tố đầu vào của nhiều lĩnh vực như
truyền tải điện năng, sản xuất ô tô, động cơ…Vì thế nhu cầu tiêu thụ cho sản
phẩm dây cáp điện là rất lớn và có xu hướng tăng theo các năm. Ngành sản xuất
kinh doanh dây cáp điện đứng trước cơ hội đầy triển vọng phát triển ở cả thị
trường trong nước và quốc tế.
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội dây cáp điện Việt Nam,
hiện nay cả nước có khoảng 200 cơ sở, doanh nghiệp sản xuất dây và cáp điện. Nếu
như cách đây khoảng hơn một thập niên, Việt Nam còn nhập khẩu dây và cáp điện để
phục vụ cho các công trình cung cấp điện, thì nay, các doanh nghiệp trong ngành
này ngoài việc sản xuất các sản phẩm cho tiêu dùng nội địa còn có sản phẩm xuất
khẩu.
Một đặc điểm khá quan trọng của ngành sản xuất kinh doanh
dây cáp điện đó là giá nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất dây cáp điện chiếm tỷ
trọng cao trong tổng giá trị thành phẩm. Chính vì thế, sự tăng giá của nguyên
vật liệu này trên thị trường thế giới trong thời gian gần đây sẽ gây ảnh hưởng
nhất định đến giá thành dây cáp điện. Mặt khác, khi các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh dây cáp điện chưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước
mà buộc phải nhập khẩu từ nước ngoài thì thuế suất nhập khẩu cũng là một yếu tố
đáng lưu ý. Nếu thuế nhập khẩu cao dẫn đến giá hàng hoá cũng buộc phải nâng cao,
rất khó bán và cạnh tranh trên thị trường. Do đó, đối với bản thân công ty TNHH
cáp điện lực Kevin Việt Nam và
các doanh nghiệp khác sản xuất kinh doanh trong cùng ngành rất cần một chính
sách thuế hợp lý từ nhà nước.
3.1.2. Phương
hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
Để nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh gay gắt, công ty đã đề ra một số mục tiêu và
phương hướng như
sau:
v Xây
dựng, thực hiện cơ chế điều hành kinh doanh, cơ chế giá cả hợp lý để thúc đẩy
kinh doanh, tăng cường công tác quản lý tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng
sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường nhằm thu hút khách hàng mới, giữ
vững khách hàng truyền
thống.
v Tạo
nên mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty, giữa công ty
với các đối tác là hãng tàu biển, hãng xe tải vận chuyển hàng và nhà cung cấp
nguyên vật liệu đầu vào cho việc sản xuất cáp điện của công ty.
3.2. Các đề
xuất giải pháp quản trị logistics tại công ty
3.2.1. Giải
pháp quản trị mua hàng tại công ty
Công ty cần
thực hiện phối hợp trao đổi thông tin giữa nhân viên phòng mua hàng và nhân viên
kho trong việc theo dõi giao hàng từ nhà cung cấp. Nghĩa là sau khi phát hành
đơn hàng, nhân viên thu mua cần gửi lịch cụ thể cho bộ phận kho theo dõi giao
hàng. Khi phát hiện những đơn hàng đã qua ngày giao hàng nhưng chưa thấy giao,
nhân viên kho phải thông báo cho nhân viên mua hàng để xử lý. Khi có bất kỳ thay
đổi nào về ngày giao hàng thì nhân viên mua hàng cũng cần thông báo cho nhân
viên kho để theo dõi cụ
thể.
Để
hạn chế được những rủi ro giao hàng không đúng hạn do việc độc quyền cung cấp,
công ty cần chủ động tìm kiếm nguồn hàng từ nhiều nhà cung cấp, đồng thời lựa
chọn và xây dựng mối quan hệ gắn bó thân thiết với một số nhà cung cấp chính. Cụ
thể, nên thiết lập quan hệ thân thiết với công ty Sumitomo của Singapore, công
ty TEP CO của Việt Nam, công ty CHEMTECH của Việt Nam. Định kỳ mỗi quý, công ty
phải hoàn thành bảng đánh giá năng lực nhà cung cấp để từ đó có biện pháp điều
chỉnh cho thích hợp. Ví dụ nếu nhà cung cấp vẫn duy trì tốt chất lượng nguyên
vật liệu và lịch trình giao hàng đúng hẹn thì công ty sẽ có phương án hợp tác,
xây dựng mối quan hệ gắn bó và luôn dành sự ưu tiên cho nhà cung cấp này. Mặt
khác, nếu nhà cung cấp không đáp ứng được các yêu cầu đặt ra, công ty sẽ phải
xem xét lại việc lựa chọn và tính đến phương án tìm kiếm nhà cung cấp
khác.
Khi
xảy ra vấn đề giao hàng trễ hẹn, nhân viên mua hàng phải yêu cầu nhà cung cấp
giải trình nguyên nhân tại sao hàng đến trễ và đưa ra cách khắc phục. Nếu không
giải trình rõ, sẽ căn cứ vào mức độ lên phương án xử lý như phạt chậm thanh
toán, phạt tiền chi phí do làm chậm dây chuyền sản xuất vì thiếu nguyên vật
liệu.
3.2.2. Giải
pháp quản trị vận chuyển tại công ty
Xuất phát từ
tình hình thực hiện đơn hàng và nhu cầu sử dụng phương tiện vận tải, công ty nên
đầu tư mua thêm hai xe tải, loại 5 đến 8 tấn phục vụ cho kế hoạch dài hạn đáp
ứng yêu cầu vận chuyển với khối lượng lớn. Tuy việc đầu tư này sẽ mất một khoản
chi phí lớn (giá một chiếc xe loại 8 tấn khoảng 415 triệu đồng) nhưng về lâu dài
công ty sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển, chi phí thuê phương
tiện.
Công ty cần huy
động thêm nguồn vốn bằng việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng để có
nguồn tài chính mạnh hơn, tận dụng được các cơ hội đầu tư cho việc phát triển
trang thiết bị phục vụ cho việc vận chuyển, cơ sở hạ
tầng…
Trước khi
chuyển hàng lên xe cần kiểm tra phương tiện vận tải có đảm bảo cho việc vận
chuyển hay không. Thực hiện bảo dưỡng, thay dầu thường xuyên cho phương tiện vận
tải. Đồng thời công ty cần cử người quản lý theo dõi giám sát và đôn đốc để nhân
viên bốc xếp hàng lên xe một cách hợp lý nhằm tận dụng trọng tải và dung tích
phương tiện vận tải, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển cho doanh
nghiệp.
Đối với những
trường hợp bất ngờ xảy ra như hư hỏng phương tiện, đường xá đông đúc hay tắc
đường, hay trong tình trạng chặn đường để thi công công trình…đây là những
trường hợp bất khả kháng khi đó sẽ phát sinh chi phí. Cần có phương án chuẩn bị
kỹ cho phương tiện trước khi vận chuyển. Nên kiểm tra trước về tuyến đường đi
nếu có sự cố nên có kế hoạch cho tuyến đường khác phù hợp hơn, nếu không có thể
thương lượng, đàm phán lại với khách hàng về thời gian giao nhận có thể giải
quyết được trong thời gian
ngắn.
Công ty cần lên
danh sách các đơn vị cho thuê phương tiện vận tải phù hợp với nhu cầu của công
ty, tạo mối quan hệ hợp tác tốt để khi cần thuê phương tiện không gặp phải khó
khăn làm cản trở tới chất lượng thời gian thực hiện đơn
hàng.
3.2.3. Giải
pháp quản trị kho tại công ty
Thực tế cho
thấy việc kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho là một hoạt
động bị động chỉ mang tính trước mắt. Nếu lô hàng nhập về mới bắt đầu kiểm tra
sẽ gây ra tình trạng thiếu đầu vào cho sản xuất khi phát hiện lô hàng không đạt
chất lượng, khi đó lô hàng sẽ phải trả lại nhà cung ứng không chỉ làm mất thời
gian mà còn làm cho hoạt động sản xuất bị ngừng trệ đồng thời gây lãng phí do
hoạt động kiểm tra phải lặp lại cho lần sau. Chính bởi vậy, giải pháp để giảm
thời gian lãng phí đồng thời tiết kiệm chi phí cho công ty thì hoạt động kiểm
tra phải được tiến hành kết hợp với kiểm soát chất lượng đầu vào. Nghĩa là phải
có sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận mua hàng và bộ phận kho trong công
ty.
Phải đảm bảo
tuân thủ nội quy ra vào kho. Do đặc tính dễ cháy của các bao tải chứa hạt nhựa
PVC nên việc bố trí các phương tiên cứu hỏa phải được đảm bảo thường xuyên và
luôn sẵn sàng cho mọi tình huống. Công ty cần cử riêng cán bộ chuyên trách thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra việc tuân thủ nội quy của mọi đối tượng ra vào kho đảm
bảo đến mức tối đa nguy cơ xẩy ra
cháy.
Do đặc tính khí
hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa độ ẩm cao do đó công ty cần hạn chế
việc lưu kho tránh gây ẩm mốc ảnh hưởng đến chất lượng của nguyên vật liệu khi
đưa vào dây chuyền sản xuất. Đối với các nguyên vật liệu đầu vào trong kho thì
việc xuất nhập kho công ty nên sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để đảm
bảo nguyên vật liệu tồn kho không quá
lâu.
Xuất phát từ
thực tế, các tác nghiệp trong kho hàng phần lớn vẫn thủ công do đó công ty cần
đầu tư thêm các trang thiết bị máy móc hỗ trợ trong kho như xe đẩy hàng, máy
nâng hàng. Giải pháp này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và sức lao động, giảm bớt
được lao động thủ công trong kho. Điều này cũng phần nào giảm được khoản chi phí
nhân công, góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm cho công
ty.
3.3. Các kiến
nghị đối với cơ quan nhà nước và các tổ chức ban ngành
Nhà nước cần
phải chú trọng khâu quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Cơ sở
hạ tầng giao thông vận tải là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển
dịch vụ logistics. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng logistics của
Việt Nam nói
chung vẫn còn rất xa mới đáp ứng được yêu cầu phát triển logistics trong điều
kiện hiện nay. Trước hết cần phát triển hệ thống cảng biển, kho bãi. Cần cụ thể
hóa việc triển khai các dự án “Quy hoạch cảng biển 2020 và định hướng 2030”;
“Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đến năm 2020, định hướng
2030”; đặc biệt là dự án nghiên cứu toàn diện về phát triển hệ thống giao thông
vận tải bền vững. Sau khi các quy hoạch phát triển được phê duyệt thì các cơ
quan thuộc thẩm quyền cần phải tổ chức triển khai ngay, kiểm tra giám sát thực
hiện quy hoạch và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn để đẩy
nhanh tiến độ thực hiện dự án. Tránh tình trạng kéo dài thời gian thực hiện,
tham ô, lãng phí mà không có được hệ thống cơ sở hạ tầng đủ tiêu
chuẩn.
Nhà nước cần có
chính sách hỗ trợ phát triển, đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ cho hoạt động
logistics. Chính sách hỗ trợ cho các trường học, các doanh nghiệp để đẩy mạnh
công tác giáo dục và đào tạo với nhiều hình thức linh hoạt. Cần thiết mở chuyên
ngành logistics tại một số trường đại học trong nước và các trung tâm đào tạo
logistics. Chính sách cho phép các trường đại học và các trung tâm được liên kết
với nước ngoài (với các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics kinh doanh
như Singapore, Hà Lan, Hoa Kỳ) để mở các lớp đào tạo bài bản chuyên nghiệp về
logistics. Bên cạnh kiến thức chuyên môn trong ngành cần phải chú trọng học hỏi
và ứng dụng công nghệ thông tin. Tìm kiếm nguồn tại trợ trong và ngoài nước cho
các chương trình đào tạo ngắn hạn. Đặc biệt cần phối hợp giữa nhà trường và
doanh nghiệp trong công tác đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao.
Trong đó, vai trò chính của nhà trường là công tác giáo dục và đào tạo còn doanh
nghiệp là nơi thu hút lao động và tạo ra công ăn việc làm. Doanh nghiệp sẽ tài
trợ vốn, tặng học bổng và cam kết việc làm cho sinh viên có thành tích cao trong
học tập để khuyến khích và nâng cao trình độ nguồn nhân lực tiềm năng cho chính
doanh
nghiệp.
Thủ
tục hải quan cần cải tiến để tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xuất nhập
khẩu, thực hiện cải cách thủ tục hải quan theo phương hướng đơn giản hóa hồ sơ
hải quan, công khai hóa và thuận tiện hóa việc khai hải quan, quy định dịch vụ
hải quan, điều kiện giải phóng hàng cho từng loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu,
rút ngắn thời gian giải phóng hàng hóa. Tóm lại, trong hoạt động logistics, cần
thiết phải đảm bảo cho các khâu được thông suốt trong quá trình vận chuyển hàng
hóa. Yếu tố đúng thời điểm rất quan trọng đối với quá trình hoạt động logistics.
Chính vì vậy, cải tiến thủ tục hải quan sao cho giảm thời gian ngắn nhất và
chuẩn hóa trong khai báo hải quan là một trong những yếu t ố quan
trọng.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] GS.TS Đoàn
Thị Hồng Vân chủ biên, tham gia biên soạn Th.s Kim Ngọc Đạt
(2010), Logistics những vấn đề cơ bản, NXB Lao Động - Xã
Hội.
[2] Lưu Lan
Thanh, sinh viên khoa kinh doanh thương mại, trường Đại học Thương Mại
(2014), Giải
pháp hoàn thiện hoạt động logistics đầu vào của công ty TNHH Minh
Trí.
[3] Lưu Thị
Diễm Hằng, sinh viên khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại
(2009), Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị logistics tại
công ty TNHH dịch vụ thương mại và vận chuyển Âu
Mỹ.
[4] PGS.TS Đoàn
Thị Hồng Vân (2006), Quản trị logistics, NXB Thống
Kê.
[5] Trường đại
học Thương Mại - Bộ môn logistics kinh doanh (2011), Giáo trình
quản trị logistics kinh doanh, NXB Thống
Kê.
[6] TS.
Lục Thị Thu Hường (2013), Slide bài giảng Quản trị logistics
kinh
doanh.
PHỤ
LỤC
BÚT KÝ PHỎNG
VẤN
Người phỏng vấn: Đỗ Thị Minh Tâm – Sinh viên lớp K48T4, khoa Marketing, trường
Đại học Thương
Mại.
Người trả lời: Ông Lê Đức Minh - Trưởng phòng mua hàng của công ty TNHH cáp điện
lực Kevin Việt Nam .
Thời gian phỏng vấn:
19/02/2016
Địa
điểm: Trụ sở làm việc của công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam tại
số 116 Hà Huy Tập – Thị trấn Yên Viên – Huyện Gia Lâm – Hà
Nội.
Nội
dung buổi phỏng
vấn:
Câu hỏi
1: Như chúng ta đã
biết, mua hàng chỉ là một nghiệp vụ trong rất nhiều các nghiệp vụ khác (như vận
chuyển, quản trị kho hàng…) của hoạt động logistics. Vậy ông nghĩ thế nào về tầm
quan trọng của hoạt động mua hàng nói riêng và hoạt động logistics nói
chung?
Trả
lời: Mua hàng có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp thể hiện ở chỗ phải tổ chức,
chỉ đạo, kiểm soát hoạt động mua hàng sao cho mua được hàng thường xuyên, đều
đặn và kịp thời, cung cấp hàng hóa phù hợp với nhu cầu về số lượng, cơ cấu,
chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Kết quả của hoạt động mua hàng sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì nếu có được
nguồn nguyên liệu cung ứng kịp thời sẽ khiến cho hoạt động sản xuất diễn ra liên
tục. Xét ở một khía cạnh khác, có thể thấy rằng giá nguyên vật liệu đầu vào để
sản xuất dây cáp điện chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị thành phẩm. Do đó
quyết định giá mua hợp lý trong nghiệp vụ mua hàng sẽ giúp tiết kiệm được một
khoản chi phí logistics đáng kể và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Câu hỏi
2: Với cương vị là
trưởng phòng mua hàng, xin ông cho biết công ty TNHH cáp điện lực Kevin
Việt Nam đã
đạt được những thành công gì trong việc triển khai nghiệp vụ mua
hàng?
Trả
lời: Yếu tố được
xem như thành công của công ty đó là đã thiết lập được mối quan hệ thân thiết
với nhà cung cấp nguyên vật liệu chính như công ty TNHH kim loại màu Việt Nam,
công ty cổ phần kim loại màu và nhựa Đồng Việt (đây đều là những nhà cung cấp
nguyên liệu trong nước) nhờ đó giúp công ty có thể yên tâm hơn về nguồn cung cấp
nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất kinh
doanh.
Câu hỏi
3: Các tiêu chí mà
công ty đặt ra để tìm kiếm đối tác cung ứng dịch vụ vận chuyển logistics cho
công ty là
gì?
Trả
lời: Đối với công
ty TNHH cáp điện lực Kevin Việt Nam ,
bất kể doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận chuyển nào đáp ứng được các tiêu chí
dưới đây đều có thể trở thành đối tác của công
ty.
- Tiêu chí về
uy tín, thương hiệu của công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển
trên thị
trường
- Tiêu chí về
giá cả cạnh
tranh
- Tiêu chí về
chất lượng dịch vụ vận chuyển tốt: tỷ lệ hàng hóa hỏng hóc, mất mát trên đường
vận chuyển
thấp
- Tiêu chí về
thời gian nghĩa là đảm bảo và tính
toán được chính xác về thời gian ngày giao hàng, nhận
hàng
- Cung cấp đa
dạng các dịch vụ vận chuyển như vận chuyển hàng nguyên lô, vận chuyển hàng từ
cửa tới
cửa
- Tiêu chí về
khả năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như đóng
gói, kiểm đếm, phân phối ủy quyền, khai báo hải quan, chế độ bảo hiểm cho hàng
hóa
Câu hỏi
4: Xin ông cho
biết quan điểm về định hướng phát triển đối với hoạt động quản trị mua hàng nói
riêng và hoạt động quản trị logistics nói chung trong toàn công
ty?
Trả lời: Trong thời gian tới định hướng phát triển
của công ty là:
v Xây
dựng, thực hiện cơ chế điều hành kinh doanh, cơ chế giá cả hợp lý để thúc đẩy
kinh doanh, tăng cường công tác quản lý tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng
sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường nhằm thu hút khách hàng mới, giữ
vững khách hàng truyền thống.
v Tạo
nên mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty, giữa công ty
với các đối tác là hãng tàu biển, hãng xe tải vận chuyển hàng và nhà cung cấp
nguyên vật liệu đầu vào cho việc sản xuất cáp điện của công ty.